Giới thiệu về Công văn 2373/TCT-CS năm 2024
Công văn 2373/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là việc áp dụng các quy định về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư
Công văn làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp:
- Điều kiện tiên quyết để hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai.
- Phân định rõ ràng giữa đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Việc xác định đúng tính chất của dự án đầu tư (mới hay mở rộng) là cơ sở để áp dụng chính xác mức thuế suất ưu đãi cũng như thời hạn miễn, giảm thuế TNDN theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Lựa chọn phương án ưu đãi cho đầu tư mở rộng: Đối với dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định, doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
Nguyên tắc xác định thu nhập và phân bổ thuế TNDN ưu đãi
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa việc chuyển dịch lợi nhuận, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết nguyên tắc hạch toán thu nhập:
- Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập này, thì thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Xử lý thu nhập không thuộc diện ưu đãi: Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc diện ưu đãi thuế phải được kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông quy định.
Trách nhiệm thực thi của người nộp thuế và cơ quan quản lý
Văn bản nhấn mạnh nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp đi đôi với công tác hậu kiểm của cơ quan thuế:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và quyết toán thuế chính xác với cơ quan thuế.
- Vai trò giám sát của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai sai lệch hoặc lạm dụng chính sách ưu đãi thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2373/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1352/CTLAN-TTKT1 ngày 25/3/2024 của Cục Thuế tỉnh Long An về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“6. Về đầu tư mở rộng
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.
Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
- Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu.”
- Về chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư thường xuyên, Bộ Tài chính đã có công văn số 4769/BTC-TCT ngày 7/4/2016 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Theo công văn của Cục Thuế tỉnh Long An có nêu, dự án đầu tư của Công ty được điều chỉnh nhiều lần từ năm 2003 đến năm 2018 nhưng không có các tài liệu kèm theo liên quan đến dự án nên không rõ nội dung phạm vi những lần thay đổi, điều chỉnh dự án của Công ty. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ quy định pháp luật, tình hình thực tế tại doanh nghiệp để xác định nghĩa vụ thuế theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4769/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư thường xuyên do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2373/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2373/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/06/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
