Công văn 2372/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc xử lý thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về nghĩa vụ thuế, hoàn thuế và miễn thuế trong các trường hợp cụ thể, đặc biệt là đối với loại hình nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu và xuất nhập khẩu tại chỗ.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Công văn 2372/TCHQ-TXNK:
- Xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu- Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP).
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu nhưng không sử dụng vào sản xuất hoặc sản phẩm sản xuất ra không xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa thì phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Đối với phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu, khi bán ra thị trường nội địa được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp thuế GTGT và các nghĩa vụ tài chính liên quan theo quy định.
- Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, chính sách thuế GTGT được thực hiện đồng bộ với thuế nhập khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất và giảm thiểu gánh nặng tài chính.
- Trong trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu nhưng sau đó thực tế đã đưa vào sản xuất và xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, doanh nghiệp sẽ được xử lý hoàn thuế GTGT hoặc bù trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế.
- Đối với các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng từ miễn thuế sang chịu thuế, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan mới và nộp đủ thuế GTGT tính trên trị giá tính thuế mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn người nộp thuế thực hiện khai báo chính xác mã loại hình nhập khẩu, mã phân loại miễn thuế, giảm thuế hoặc đối tượng không chịu thuế trên hệ thống thông quan tự động.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán chứng minh việc sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đúng mục đích sản xuất xuất khẩu để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.
- Các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoàn thuế, không thu thuế phải được báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để có hướng chỉ đạo, giải quyết thống nhất trên phạm vi toàn quốc, tránh gây ách tắc cho hoạt động của doanh nghiệp.
Công văn 2372/TCHQ-TXNK đóng vai trò như một cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực cho cả cơ quan hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp, giúp minh bạch hóa quy trình xử lý thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2372/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc.
(P.304, trụ sở Bộ Khoa học và công nghệ, số 113 Trần Duy Hưng, Hà Nội)
Trả lời công văn số 117/CV-VKIST ngày 06/5/2021 của Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam về việc xử lý thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng cho thiết bị nghiên cứu khoa học nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thuế giá trị gia tăng
Căn cứ khoản 17 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH13 quy định về đối tượng không chịu thuế:
“17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.”
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
“7. ...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;...”
2. Về thuế nhập khẩu
Căn cứ khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về miễn thuế:
“21. Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ.”
Căn cứ Điều 19 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ quy định về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ:
“1. Hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 21 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Căn cứ để xác định máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Danh mục hoặc tiêu chí xác định tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.”
3. Quy trình làm thủ tục miễn thuế
Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan thông báo để Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc biết, căn cứ các quy định trên, đối chiếu với thiết bị nhập khẩu thực tế để áp dụng chính sách về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng, quy trình làm thủ tục miễn thuế. Trường hợp có vướng mắc đề nghị liên hệ với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục mở tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7447/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mượn của đối tác nước ngoài để phục vụ sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 871/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế nhập khẩu hàng hóa gia công từ khu phi thuế quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 872/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế nhập khẩu đối với phế liệu của hợp đồng gia công do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 4069/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Công văn 7447/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mượn của đối tác nước ngoài để phục vụ sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 871/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế nhập khẩu hàng hóa gia công từ khu phi thuế quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 872/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế nhập khẩu đối với phế liệu của hợp đồng gia công do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 4069/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2372/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2372/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trần Bằng Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
