Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 2369/TCT/NV4 hướng dẫn về việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến lệ phí trước bạ. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc nghiệp vụ, thống nhất cách áp dụng quy định tính thuế, miễn giảm và kê khai lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Công văn hướng dẫn trực tiếp cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Chi cục Thuế trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai lệ phí trước bạ. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sở hữu tài sản thuộc diện chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về lệ phí trước bạ
1. Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá tại hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì tính theo giá hợp đồng.
- Đối với các loại tài sản khác như phương tiện giao thông (ô tô, xe máy), giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành. Trường hợp tài sản chưa có trong bảng giá, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá trị thực tế giao dịch hoặc tài sản tương đương để xác định giá tính lệ phí hợp lý.
2. Các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ
- Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục chứng minh đối với các trường hợp đất đai, nhà ở được nhà nước giao, cho thuê hoặc chuyển mục đích sử dụng phù hợp với quy định pháp luật đất đai thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ.
- Quy định rõ điều kiện miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà đất nhận thừa kế, quà tặng giữa vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, con nuôi hợp pháp, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và tránh thất thu ngân sách.
3. Quy trình kê khai, nộp và quản lý thu lệ phí trước bạ
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai lệ phí trước bạ đầy đủ, trung thực theo mẫu tờ khai quy định và nộp cùng hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin và ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn quy định. Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước trước khi nhận kết quả đăng ký tài sản.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn yêu cầu các cơ quan thuế địa phương quán triệt, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn đến toàn thể cán bộ, công chức thuế và người nộp thuế trên địa bàn. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các Cục Thuế cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2369/TCT/NV4 | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2369 TCT/NV4 NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2003 VỀ VIỆC LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Vừa qua một số Cục Thuế tỉnh, thành phố có công văn phản ảnh nhưng vướng mắc trong việc triển khai thực hiện Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 2l/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (LPTB) và Thông tư số 55/2003/TT-BTC ngày 4/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 47/2003/NĐ-CP. Tổng cục thuế giải thích và làm rõ một số nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu của việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP là nhằm hạn chế việc đăng ký, sử dụng xe tô con và xe máy tại các khu vực thành phố và thị xã, góp phần bảo đảm an toàn giao thông đô thị. Do đó, tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày l2/5/2003 của Chính phủ quy định: "Trường hợp chủ tài sản trên đã kê khai, nộp LPTB theo tỷ lệ thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này (khu vực thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở) thì nộp LPTB theo tỷ lệ 5%.
Căn cứ quy định trên đây thì LPTB nộp từ lần thứ 2 trở đi được phân biệt như sau:
a) Trường hợp chủ tài sản đã nộp LPTB thấp hơn 5% trước ngày Nghị định số 47/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (1l/6/2003), sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác thì người nhận tài sản nộp LPTB như sau:
- Nếu người nhận tài sản và người giao tài sản ở cùng khu vực quy định mức thu LPTB lần đầu là 5% thì nộp LPTB lần thứ 2 theo tỷ lệ 2% đối với ôtô, 1% đối với xe máy.
- Nếu người nhận tài sản ở khu vực quy định mức thu LPTB lần đầu thấp hơn 5% thì nộp LPTB lần thứ 2 theo tỷ lệ 2% đối với ôtô, 1% đối với xe máy.
- Nếu người giao tài sản ở khu vực quy định mức thu LPTB lần đầu thấp hơn 5%, còn người nhận tài sản ở khu vực quy định mức thu LPTB lần đầu là 5% thì nộp LPTB lần thứ 2 theo tỷ lệ 5%.
Ví dụ 1: Ông A ở Hà Nội nộp LPTB xe máy vào ngày 20/5/2003 là 2%, sau đó ông A bán xe này cho ông B thì:
- Nếu ông B cũng ở Hà Nội hoặc ông B ở thành phố Hồ Chí Minh (đều cùng khu vực quy định mức thu LPTB lần đầu 5%) thì ông B nộp LPTB 1%.
- Nếu ông B ở thị xã Hồng Lĩnh tỉnh Hà Tĩnh (khu vực quy định mức thu LPTB lần đầu thấp hơn 5%) thì ông B nộp LPTB 1%.
Ví dụ 2: ông K ở thị xã Sơn Tây - tỉnh Hà Tây nộp LPTB xe máy vào ngày 10/6/2003 là 2%, sau đó bán xe này cho ông T thì:
- Nếu ông T cũng ở thị xã Sơn Tây hoặc ông T ở huyện Chương Mỹ - tỉnh Hà Tây (đều cùng khu vực quy định mức thu LPTB lần đầu 2%) thì ông T nộp LPTB 1%.
- Nếu ông T ở thị xã Hà Đông (thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây đóng trụ sở có mức thu LPTB lần đầu 5%) thì ông T nộp LPTB 5%.
b) Trường hợp chủ tài sản dã nộp LPTB theo tỷ lệ thấp hơn 5% kể từ ngày Nghị định số 47/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (l1/6/2003 trở đi), sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác thì người nhận tài sản nộp LPTB như sau:
- Nếu người nhận tài sản ở khu vực quy định mức thu LPTB lần đầu 2% thì nộp LPTB 2% đối với ô tô, 1% đối với xe máy.
- Nếu người nhận tài sản ở khu vực quy định mức thu LPTB lần đầu 2% (khu vực thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở) thì nộp LPTB 5%.
2. Xe tô con chở người từ 7 chỗ ngồi trở xuống, được hiểu là xe con chở người, không bao gồm xe lam và xe có ca bin kép vừa chở người vừa có thùng chở hàng hoá. Số chỗ ngồi trên xe ôtô con được tính cả chỗ ngồi của lái xe.
Tổng cục Thuế đề nghị cục Thuế các tỉnh, thành phố chỉ đạo, thực hiện Nghị định 47/2003/NĐ-CP của Chính phủ đúng quy định. Trong quá trình thực hiện nếu còn có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế để phối hợp giải quyết.
|
| Phạm Duy Khương (Đã ký) |
Công văn 2369/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ
- Số hiệu: 2369/TCT/NV4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
