Giới thiệu chung về Công văn 2368/CT-TTHT
Công văn 2368/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến sắc thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và doanh nghiệp, đảm bảo việc thực thi các quy định pháp luật thuế được thống nhất, minh bạch và đúng quy định.
Các nội dung trọng tâm về Thuế thu nhập cá nhân
Dựa trên phạm vi điều chỉnh của văn bản hướng dẫn về thuế TNCN do cơ quan thuế cấp tỉnh/thành phố ban hành, các nội dung cốt lõi thường được tập trung làm rõ bao gồm:
- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN: Hướng dẫn chi tiết cách nhận diện và phân loại các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, cũng như các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động.
- Các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế: Quy định rõ điều kiện và định mức áp dụng đối với các khoản chi mang tính chất phúc lợi tập thể, chi phí đào tạo nâng cao tay nghề, chi hỗ trợ trang phục, ăn giữa ca, hoặc các khoản công tác phí theo quy chế tài chính của đơn vị.
- Trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức chi trả: Xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc chủ động khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần trước khi chi trả thu nhập cho người lao động (bao gồm cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú).
- Thủ tục quyết toán thuế và ủy quyền quyết toán: Hướng dẫn các trường hợp người lao động đủ điều kiện ủy quyền cho tổ chức chi trả thực hiện quyết toán thay, và các trường hợp bắt buộc phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế quản lý.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng
Công văn 2368/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn hành chính, giải quyết các tình huống phát sinh cụ thể trong quá trình áp dụng luật thuế tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập cần chủ động đối chiếu hướng dẫn tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật tối cao như Luật Thuế thu nhập cá nhân, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến chậm nộp hoặc sai sót trong kê khai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2368/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2011 |
| Kính gửi: | CN Công ty TNHH Vận Tải Hỗn Hợp Việt Nhật Số 1 |
Trả lời văn thư số 05/LGT ngày 10/3/2011 của Chi nhánh về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ công văn số 486/TCT-TNCN ngày 11/02/2011 của Tổng Cục Thuế về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2010
“Các tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế, có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thay thuế TNCN cho các cá nhân có uỷ quyền.” thuộc đối tượng phải kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2010
“Cá nhân có thu nhập tại một tổ chức, cá nhân, hàng tháng sau khi tổ chức, cá nhân chi trả khấu trừ tiền thuế đã cung cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không được nhận uỷ quyền quyết toán thay, mà cá nhân phải tự quyết toán với cơ quan thuế, nếu nhận uỷ quyền thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải làm thủ tục thu hồi chứng từ khấu trừ trước khi nhận giấy uỷ quyền.”
“Hồ sơ khai quyết toán thuế:
a. Hồ sơ khai quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính và các bảng kê chi tiết ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
+ Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên theo mẫu số 05A/BK-TNCN, không phân biệt thu nhập đã đến mức phải nộp thuế hay chưa phải nộp thuế.
+ Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng ít hơn 3 tháng theo mẫu số 05B/BK-TNCN.”
Theo hướng dẫn trên, trường hợp Chi nhánh có chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cán bộ nhân viên thì Chi nhánh phải khai quyết toán thuế TNCN năm 2010 cho tất cả nhân viên, không phân biệt thu nhập đã đến mức chịu thuế hay chưa. Khi quyết toán Chi nhánh chỉ thống kê thu nhập và số thuế TNCN đã khấu trừ (nếu có), không có trách nhiệm quyết toán thay cho các cá nhân, trừ trường hợp cá nhân trong năm 2010 chỉ có thu nhập duy nhất tại Chi nhánh và có giấy ủy quyền quyết toán của cá nhân, theo mẫu số 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính.
Trường hợp cá nhân người nước ngoài đã làm việc tại Chi nhánh 6 năm, đến tháng 5/2010 chuyển sang làm việc tại công ty khác thì Chi nhánh cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân đó và Chi nhánh không thực hiện quyết toán thay cho cá nhân này.
Về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, Chi nhánh có thể cấp từng lần khi khấu trừ thuế TNCN hoặc cấp một lần khi kết thúc năm để người lao động tự kê khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Trường hợp một số nhân viên chưa có mã số thuế cá nhân thì Chi nhánh thực hiện đăng ký mã số thuế cho nhân viên trên website Cục thuế TP.HCM : www.tncnonline.com.vn
Cục thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 486/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2010 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 20/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hành chính về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2368/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2368/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
