Công văn 2351/GSQL-GQ4 năm 2018 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc khai bổ sung và chậm nộp Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định về ưu đãi thuế quan liên quan đến xuất xứ hàng hóa.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Công văn 2351/GSQL-GQ4:
- Nguyên tắc khai báo chậm nộp C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
- Người khai hải quan phải thực hiện khai báo việc chậm nộp C/O ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu. Việc khai báo này là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt sau khi nộp bổ sung C/O hợp lệ.
- Thông tin khai báo chậm nộp C/O phải được thể hiện rõ ràng trên tờ khai hải quan điện tử hoặc tờ khai hải quan giấy theo đúng chỉ tiêu thông tin quy định của ngành Hải quan.
- Trường hợp người khai hải quan không khai báo việc chậm nộp C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai, cơ quan hải quan sẽ không chấp nhận việc nộp bổ sung C/O và không áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho lô hàng đó, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
- Thời hạn nộp bổ sung C/O để hưởng ưu đãi thuế quan
- Thời hạn nộp bổ sung C/O đối với các trường hợp đã khai báo chậm nộp được thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (như Thông tư 38/2018/TT-BTC).
- Thông thường, thời hạn nộp bổ sung C/O là trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Đối với một số Hiệp định thương mại tự do có quy định khác biệt về thời hạn nộp C/O, thời hạn này sẽ được áp dụng theo quy định riêng của Hiệp định đó nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy trình kiểm tra, đối chiếu của cơ quan hải quan.
- Hướng dẫn xử lý đối với các tờ khai đăng ký trước và sau thời điểm thay đổi quy định
- Đối với các tờ khai hải quan đăng ký trước ngày các văn bản quy phạm pháp luật mới (như Thông tư 38/2018/TT-BTC) có hiệu lực thi hành, việc khai bổ sung và nộp C/O được thực hiện theo các quy định cũ đang có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai đó.
- Đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ thời điểm văn bản mới có hiệu lực, người khai hải quan và cơ quan hải quan phải nghiêm túc thực hiện theo các quy định mới về thời điểm nộp và khai báo chậm nộp C/O.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về khai báo chậm nộp C/O.
- Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ của việc khai báo chậm nộp trên tờ khai hải quan, đối chiếu thời hạn nộp bổ sung thực tế của doanh nghiệp để quyết định việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2351/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ken Logicstics.
(Đ/c: Tầng 2, Tòa nhà Đại Phát, ngõ 82, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội)
Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhận được công văn số 02/TCHQ ngày 26/7/2018 của Công ty TNHH Ken Logicstic về vướng mắc khai bổ sung chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Về việc này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trường hợp chưa nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan điện tử theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Khi nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BTC, người khai hải quan khai số tham chiếu và ngày cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai bổ sung sau thông quan theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC .
Căn cứ quy định trên, trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, Công ty chưa khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hàng hóa thực tế đã được thông quan, vì vậy, Công ty không được khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7278/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc việc nộp C/O trong trường hợp tờ khai luồng xanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 733/GSQL-GQ4 năm 2018 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 2186/TCHQ-GSQL năm 2018 về nộp bổ sung C/O mẫu AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 739/GSQL-GQ4 năm 2019 về khai chậm nộp C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7278/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc việc nộp C/O trong trường hợp tờ khai luồng xanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 733/GSQL-GQ4 năm 2018 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 2186/TCHQ-GSQL năm 2018 về nộp bổ sung C/O mẫu AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 739/GSQL-GQ4 năm 2019 về khai chậm nộp C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 2351/GSQL-GQ4 năm 2018 về khai bổ sung chậm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2351/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
