Giới thiệu về Công văn 23471/CT-TTHT năm 2019
Công văn 23471/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn về nguyên tắc lập hóa đơn, kê khai thuế đối với hoạt động xuất trả hàng hóa của bên nhận ủy thác cho bên ủy thác. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ trong giao dịch ủy thác mua bán hàng hóa, đặc biệt là ủy thác nhập khẩu.
Các nội dung quy định cốt lõi về hóa đơn xuất trả hàng của bên nhận ủy thác
- Nguyên tắc lập hóa đơn khi bàn giao hàng hóa nhập khẩu ủy thác
- Khi nhận ủy thác nhập khẩu, bên nhận ủy thác có trách nhiệm thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa và xuất trả lại hàng hóa đó cho bên ủy thác sau khi hoàn thành thủ tục thông quan.
- Khi xuất trả hàng hóa nhập khẩu ủy thác, bên nhận ủy thác phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) để bàn giao hàng hóa cho bên ủy thác.
- Giá ghi trên hóa đơn xuất trả hàng bao gồm: Giá trị thực tế nhập khẩu (theo tờ khai hải quan, bao gồm giá mua, các khoản thuế phải nộp ở khâu nhập khẩu như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nếu có) và không bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu.
- Thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn xuất trả hàng phải đúng với thuế suất của mặt hàng đó theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Phương thức lập hóa đơn đối với phí dịch vụ ủy thác
- Đối với khoản phí dịch vụ ủy thác nhập khẩu (hoa hồng ủy thác), bên nhận ủy thác phải lập một hóa đơn GTGT riêng biệt hoặc gộp chung vào hóa đơn xuất trả hàng nhưng phải tách rõ dòng doanh thu dịch vụ ủy thác và thuế GTGT tương ứng.
- Thuế suất áp dụng đối với phí dịch vụ ủy thác thông thường là 10% (hoặc theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tại thời điểm phát sinh).
- Quy định về kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Bên nhận ủy thác sử dụng chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) để làm căn cứ bàn giao cho bên ủy thác, không trực tiếp kê khai khấu trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu này trên tờ khai thuế của mình.
- Bên ủy thác căn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng của bên nhận ủy thác và chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Hóa đơn dịch vụ ủy thác (phí ủy thác) do bên nhận ủy thác xuất là chứng từ để bên ủy thác tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dịch vụ.
- Xử lý trường hợp xuất trả lại hàng hóa do chấm dứt hợp đồng ủy thác
- Trường hợp bên nhận ủy thác đã nhận hàng từ bên ủy thác để thực hiện dịch vụ (ví dụ ủy thác xuất khẩu hoặc ủy thác bán hàng) nhưng do hợp đồng bị chấm dứt hoặc không thực hiện được, khi xuất trả lại hàng hóa cho bên ủy thác, bên nhận ủy thác phải lập hóa đơn hoặc chứng từ xuất trả hàng theo đúng quy định về quản lý hóa đơn.
- Nội dung trên hóa đơn phải ghi rõ là xuất trả lại hàng hóa nhận ủy thác do chấm dứt hợp đồng ủy thác, làm cơ sở để hai bên điều chỉnh sổ sách kế toán và không phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với hành vi trả lại hàng này nếu thực hiện đúng bản chất giao dịch.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 23471/CT-TTHT giúp làm rõ trách nhiệm của các bên trong giao dịch ủy thác, tránh việc hiểu sai dẫn đến xuất hóa đơn không đúng thời điểm hoặc sai đối tượng chịu thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu kỹ thông tin trên tờ khai hải quan, chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu và hóa đơn xuất trả hàng để đảm bảo tính thống nhất, hợp lệ khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23471/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kính áp tròng Seed Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 6 Tòa nhà 81 83 phố Lò Đúc, Đường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội ;MST: 0108540681)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/2019 ngày 02/04/2019 của Công ty TNHH Kính áp tròng Seed Việt Nam (sau đây gọi tắt là "Chi nhánh Công ty") hỏi về chính sách thuế đối với hóa đơn, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TTBTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế như sau:
“3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, d, đ và e khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
...b) Sửa đổi điểm a, đ, e khoản 8 Điều 11 như sau:
...đ) Khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa:
Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác (trong trường hợp hợp đồng ủy thác không có nội dung ủy thác về thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT thay cho đối tượng ủy thác) nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với thù lao ủy thác được hưởng.... ”
- Căn cứ Điểm 2.2 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với một số trường hợp như sau:
“2. Trống một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:
2.2. Tổ chức xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ thuê nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng cơ sở nhận ủy thác lập chứng từ như sau:
Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hóa đơn GTGT để cơ sở đi ủy thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa ủy thác nhân khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu ủy thác, cơ sở mới lập hóa đơn theo quy định trên.
Hóa đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác ghi:
(a) Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hóa thực tế nhập khẩu theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có).
(b) Thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi theo số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.
(c) Tổng cộng tiền thanh toán (= a b)
Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác lập hóa đơn GTGT riêng để thanh toán tiền hoa hồng ủy thác nhập khẩu... ”
Căn cứ các quy định trên và nội dung công văn của Công ty, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nội dung vướng mắc của đơn vị như sau:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng ủy thác nhập khẩu với đối tác là Công ty Cổ phần Optica Việt Nam thì: Công ty cổ phần Optica Việt Nam (cơ sở nhận ủy thác nhập khẩu) khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hóa đơn GTGT để Công ty làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu. Hóa đơn xuất trả hàng cho Công ty do Công ty cổ phần Optica Việt Nam lập phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Điểm 2.2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hướng dẫn.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Kính áp tròng Seed Việt Nam được biết và thực hiện.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8221/CT-TTHT năm 2012 về hóa đơn xuất trả lại hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3067/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Giá trị gia tăng hàng hóa nhận nhập khẩu ủy thác do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2315/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn chi hộ khi nhận ủy thác xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 8221/CT-TTHT năm 2012 về hóa đơn xuất trả lại hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3067/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Giá trị gia tăng hàng hóa nhận nhập khẩu ủy thác do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2315/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn chi hộ khi nhận ủy thác xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 23471/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn xuất trả hàng của bên nhận ủy thác do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 23471/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
