Tổng quan về Công văn 2342/TCT-CS năm 2023 về chính sách lệ phí trước bạ
Công văn 2342/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế tại các địa phương, đặc biệt là các trường hợp liên quan đến tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển nhượng tài sản và đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất.
Quy định về miễn lệ phí trước bạ khi tổ chức lại doanh nghiệp
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 2342/TCT-CS là việc làm rõ các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu, tổ chức lại bộ máy hoạt động. Cụ thể:
- Trường hợp được miễn: Tài sản là nhà, đất thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của doanh nghiệp bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Điều kiện áp dụng: Tài sản chuyển giao phải là tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hợp pháp cho doanh nghiệp trước khi tổ chức lại. Khi đăng ký lại quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới tên doanh nghiệp mới, doanh nghiệp sẽ được miễn lệ phí trước bạ.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ các giấy tờ pháp lý chứng minh việc tổ chức lại doanh nghiệp (như quyết định chia tách, sáp nhập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới) và các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản trước đó.
Các trường hợp không thuộc diện miễn lệ phí trước bạ
Tổng cục Thuế cũng lưu ý và phân biệt rõ các trường hợp chuyển giao tài sản thông thường không được hưởng chính sách miễn lệ phí trước bạ:
- Chuyển nhượng tài sản giữa các đơn vị độc lập: Việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa các pháp nhân độc lập hoặc không nằm trong quá trình tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định pháp luật thì phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định chung.
- Góp vốn bằng tài sản: Trường hợp cá nhân hoặc tổ chức góp vốn bằng nhà, đất vào doanh nghiệp để thành lập doanh nghiệp mới hoặc tăng vốn điều lệ (không thuộc trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp) thì vẫn phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ, trừ các trường hợp đặc biệt khác được quy định cụ thể tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.
Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đất
Công văn hướng dẫn cụ thể về phương pháp xác định trị giá tài sản để làm căn cứ tính số thuế phải nộp đối với các trường hợp không được miễn:
- Giá đất tính lệ phí trước bạ: Được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Giá nhà tính lệ phí trước bạ: Được tính dựa trên giá trị xây dựng mới của nhà nước quy định và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà tại thời điểm kê khai.
- Trường hợp giá hợp đồng cao hơn bảng giá quy định: Nếu giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ghi trên hợp đồng mua bán, chuyển nhượng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hợp đồng.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đồng bộ và minh bạch, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế: Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của người nộp thuế, đối chiếu với các quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và Thông tư số 13/2022/TT-BTC để áp dụng đúng đối tượng miễn hoặc phải nộp lệ phí trước bạ.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng các thủ tục hành chính đối với các hồ sơ đủ điều kiện miễn lệ phí trước bạ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng ổn định sản xuất, kinh doanh sau khi tổ chức lại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2342/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 72/TFC ngày 01/11/2022 của Công ty Cổ phần Nhiên liệu Tây Đô về giải đáp chính sách lệ phí trước bạ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
- Căn cứ khoản 7 Điều 5 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020.
Theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP thì nhà, đất thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ; tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ.
Căn cứ các quy định nêu trên thì tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định đối tượng nộp lệ phí trước bạ, Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp quy định các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ.
Theo hồ sơ gửi kèm công văn số 72/TFC của Công ty cổ phần Nhiên liệu Tây Đô cho thấy công ty không có đổi tên doanh nghiệp, không có chia, góp tài sản do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp (chỉ thay đổi một phần cổ đông sáng lập); chưa rõ trường hợp của công ty khi chỉ thay đổi một phần cổ đông sáng lập thì có phải thực hiện đăng ký lại quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay không. Do đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng trao đổi với cơ quan tài nguyên môi trường, căn cứ hồ sơ thực tế để xác định rõ đối tượng và trường hợp nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng và Công ty được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3247/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3851/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1139/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3274/TCT-CS năm 2023 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 376/TCT-CS năm 2024 chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2020
- 2Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ
- 3Công văn 3247/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3851/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1139/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3274/TCT-CS năm 2023 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 376/TCT-CS năm 2024 chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2342/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2342/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/06/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
