Giới thiệu về Công văn 2336/TCT-CS năm 2015
Công văn 2336/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng nhằm giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 2336/TCT-CS
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định giá đất được trừ trong doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc chung về xác định giá đất được trừ: Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Việc xác định giá đất được trừ phải căn cứ vào nguồn gốc đất và các chi phí thực tế hợp pháp mà doanh nghiệp đã chi trả theo quy định của pháp luật tại thời điểm nhận chuyển nhượng hoặc giao đất.
- Xác định giá đất được trừ theo nguồn gốc đất:
- Trường hợp đất được Nhà nước giao: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp đất nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị đất được trừ.
- Trường hợp đất thuê của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ hợp lệ: Để được áp dụng việc giảm trừ giá đất khi tính thuế GTGT, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các hồ sơ pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 2336/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, giúp làm rõ ranh giới giữa phần giá trị quyền sử dụng đất (đối tượng không chịu thuế GTGT) và phần giá trị cơ sở hạ tầng, xây dựng trên đất (đối tượng chịu thuế GTGT). Hướng dẫn này đảm bảo tính minh bạch, ngăn ngừa việc tính thuế trùng lặp và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2336/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 18043/CT-HTr ngày 13/4/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội và công văn số 1200/CT-KT3 ngày 16/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc kê khai nộp thuế GTGT khi chưa có hóa đơn đầu vào Công ty CP Vĩnh Thiện Đồng Nai. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và được sự chấp thuận của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
…
5. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.”
Theo trình bày công văn số 27015/CV ngày 27/1/2015 của Công ty CP Vĩnh Thiện Đồng Nai và hồ sơ photocopy đính kèm thì: Trong năm 2014, Công ty cổ phần Vĩnh Thiện Đồng Nai (Công ty) được Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (sơ thẩm) và Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh (phúc thẩm) xử thắng vụ kiện “Tranh chấp hợp đồng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất”, theo đó Công ty được nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất (khách sạn Wooshu) của Công ty Vĩnh Tường tại TP. Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai), Công ty đã hoàn tất thủ tục nộp thuế trước bạ và đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, nhưng Công ty Vĩnh Tường (bên bán) không xuất hóa đơn giao cho Công ty, không kê khai thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Công ty CP Vĩnh Thiện Đồng Nai đã thực hiện chuyển nhượng bất động sản cho Công ty CP phát triển Trí Thực Việt với giá bán là: 220.000.000.000 đ và Công ty CP Vĩnh Thiện Đồng Nai đã xuất hóa đơn GTGT số 0002, ngày 27/10/2014 và số 0005 ngày 27/10/2014 và thực hiện kê khai tại Tờ khai thuế GTGT quý IV/2014. Do không có hóa đơn GTGT đầu vào của Công ty TNHH Vĩnh Tường xuất nên Công ty CP Vĩnh Thiện Đồng Nai đã phát sinh thuế GTGT phải nộp là: 10.006.793.089 đồng. Công ty không có khả năng thực hiện nộp thuế.
Ngày 01/12/2014, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đã có công văn số 9786/CT-KT3 về việc chuyển hồ sơ của Công ty TNHH Vĩnh Tường có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế sang cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai tiếp tục phối hợp với Cơ quan Cảnh sát điều tra, khi có kết luận của Cơ quan Cảnh sát điều tra thì thực hiện theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chờ kết luận chính thức của Cơ quan Cảnh sát điều tra, đề nghị Cục Thuế tạm thời chưa tính phạt chậm nộp Công ty cổ phần Vĩnh Thiện Đồng Nai nếu trường hợp kê khai đầu vào tính theo Bản án cao hơn số thuế đầu ra dẫn đến Công ty CP Vĩnh Thiện Đồng Nai không phát sinh số thuế phải nộp.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế và Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5117/TCHQ-TXNK năm 2015 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5206/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2233/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2315/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với chi phí tư vấn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2045/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2724/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2702/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5117/TCHQ-TXNK năm 2015 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5206/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2233/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2315/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với chi phí tư vấn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2045/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2724/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2702/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2336/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2336/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
