Tổng quan về Công văn 2332/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 2332/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công của người lao động. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do người sử dụng lao động chi trả hộ.
1. Quy định về các khoản học phí được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn tại Công văn 2332/TCT-TNCN và các quy định pháp luật hiện hành, khoản tiền học phí cho con của người lao động do người sử dụng lao động chi trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản học phí cho con học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài: Khoản học phí cho con học tại nước ngoài từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ.
- Điều kiện về hợp đồng: Khoản chi trả này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Điều kiện về chứng từ: Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh việc chi trả học phí trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc chứng từ thanh toán theo đúng quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp học phí phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Các khoản chi trả học phí không thuộc đối tượng được miễn trừ nêu trên đều phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động, bao gồm:
- Học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ.
- Học phí ở các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng, cao học, học nghề) của con người lao động, bất kể là người nước ngoài hay người Việt Nam.
- Các khoản chi phí khác liên quan đến học tập như tiền mua đồng phục, sách vở, tiền xe đưa đón, tiền ăn bán trú hoặc các khoản phí ngoại khóa khác không phải là học phí chính thức.
- Các khoản học phí chi trả hộ nhưng không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc không được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty.
3. Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp và người lao động
Để đảm bảo tính hợp pháp và được áp dụng chính sách không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản học phí trả hộ, doanh nghiệp và người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể có điều khoản quy định rõ ràng về việc doanh nghiệp hỗ trợ hoặc chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động.
- Quyết định cử đi công tác hoặc hợp đồng lao động thể hiện rõ người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài (đối với trường hợp con học tại nước ngoài).
- Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ pháp lý khác chứng minh quan hệ bố mẹ - con cái giữa người lao động và học sinh.
- Hóa đơn tài chính hoặc chứng từ thu tiền học phí do cơ sở giáo dục tại Việt Nam hoặc nước ngoài phát hành, trong đó ghi rõ tên học sinh và thông tin thanh toán của doanh nghiệp hoặc người lao động.
4. Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng chính sách
Công văn 2332/TCT-TNCN giúp làm rõ ranh giới giữa khoản lợi ích chịu thuế và không chịu thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc quyết toán thuế TNCN và xây dựng chính sách phúc lợi thu hút nhân tài nước ngoài cũng như hỗ trợ người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động và lưu trữ chứng từ thanh toán đầy đủ để tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2332/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
Trả lời công văn số 698/CT-KK&KTT ngày 6/6/2011 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp về việc kê khai thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại điểm 1, khoản 1.2.1, khoản 2.1.1, Mục II, phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì:
“Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của đối tượng nộp thuế trước khi trả thu nhập”.
“Việc khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện hàng tháng. Cơ quan trả thu nhập căn cứ vào tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công thực trả cho người lao động, thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế, người phụ thuộc theo đăng ký của đối tượng nộp thuế. Trên cơ sở thu nhập còn lại và biểu thuế lũy tiến từng phần, cơ quan trả tính thuế và khấu trừ số thuế đã tính để nộp ngân sách nhà nước”.
“Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 mục II phần D nêu trên có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng”
Theo hướng dẫn tại khoản d1, điểm 3, Điều 14 chương II Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ thì:
“Nơi nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:
Đối với đơn vị trả thu nhập là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh”.
Theo hướng dẫn nêu trên thì trường hợp các tổ chức chi trả thu nhập như ngân hàng, bảo hiểm nếu có chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân thì thực hiện khấu trừ thuế và kê khai thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn nêu trên, nơi nộp hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ quan chi trả thu nhập.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 100/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 10/2009/TT-BTC hướng dẫn đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 100/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 10/2009/TT-BTC hướng dẫn đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 6Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2332/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2332/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/07/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
