Giới thiệu chung về Công văn 23289/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 23289/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế đối với khoản chi phí thuê khách sạn cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động liên quan đến phúc lợi về nhà ở và lưu trú.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí thuê khách sạn
- Điều kiện để tính vào chi phí được trừ: Khoản chi phí thuê khách sạn cho người lao động (bao gồm cả lao động nước ngoài) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy định trong hợp đồng lao động: Khoản chi phí tiền nhà, tiền thuê khách sạn cho người lao động phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản lợi ích về nhà ở
- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN: Khoản tiền thuê nhà, thuê khách sạn và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Khống chế mức tính thuế TNCN: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Trường hợp người lao động là cá nhân không cư trú: Đối với cá nhân không cư trú, khoản tiền thuê nhà, khách sạn do doanh nghiệp trả thay cũng phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo tỷ lệ quy định tương tự hoặc tính trực tiếp trên toàn bộ chi phí thực tế phát sinh tùy thuộc vào hướng dẫn cụ thể cho từng đối tượng cư trú.
- Các lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng
- Phân biệt giữa công tác phí và lợi ích nhà ở: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ khoản chi phí thuê khách sạn khi người lao động đi công tác (thuộc khoản chi công tác phí được trừ và không tính vào thuế TNCN nếu đúng định mức quy chế) với khoản chi thuê khách sạn dài hạn làm nơi ở cho người lao động (tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo mức khống chế 15%).
- Tính nhất quán của hồ sơ: Tất cả các điều khoản về việc hỗ trợ chỗ ở, thuê khách sạn phải được đồng bộ hóa giữa hợp đồng lao động, quy chế nội bộ và hóa đơn thực tế để tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra thuế.
- Trách nhiệm khấu trừ thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN thay cho người lao động đối với phần lợi ích từ chi phí thuê khách sạn vượt mức hoặc nằm trong diện chịu thuế trước khi chi trả thu nhập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23289/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện NATIONAL IT INDUSTRY PROMOTION AGENCY tại thành phố Hà Nội
(Địa chỉ: Phòng O2510, T25, Keangnam Hanoi Landmark Tower, khu E, KĐTMCG - Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội - MST: 0108161098)
Trả lời công văn số 01/CV-NIPA đề ngày 02/04/2024 của Văn phòng đại diện NATIONAL IT INDUSTRY ROMOTION AGENCY tại thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Đơn vị) hỏi về chi phí thuê khách sạn cho NLĐ, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 156/2013/tt-btc ngày 06/11/2013, thông tư số 111/2013/tt-btc ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/tt-btc ngày 31/12/2013, thông tư số 08/2013/tt-btc ngày 10/01/2013, thông tư số 85/2011/tt-btc ngày 17/6/2011, thông tư số 39/2014/tt-btc ngày 31/3/2014 và thông tư số 78/2014/tt-btc ngày 18/6/2014 của bộ tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:
+ Tại Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập;…”
- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/qh13 và nghị định số 12/2015/nđ-cp ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế:
+ Tại Khoản 2 Điều 11 sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế.
“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”
+ Tại Khoản 1 Điều 14 sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công.
“Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 11/2013/TT-BTC như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7
“a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định ”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định ” (nếu có)).... ”
- Căn cứ thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/03/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/nđ-cp của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Điều 18. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú thu nhập từ tiền lương, tiền công.
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này....”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Đơn vị có người lao động nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam được Đơn vị chi trả thay tiền thuê nhà tại Việt Nam thì số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) theo hướng dẫn tại Tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Đơn vị căn cứ tình hình thực tế, hợp đồng ký kết chính thức với người lao động nước ngoài và đối chiếu với các quy định nêu trên để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Văn phòng đại diện NATIONAL IT INDUSTRY PROMOTION AGENCY tại thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5178/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí cải tạo sửa chữa văn phòng đi thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 34133/CTHN-TTHT năm 2023 về chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 43861/CTHN-TTHT năm 2023 về chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 11/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BTC và 107/2012/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5178/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí cải tạo sửa chữa văn phòng đi thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 34133/CTHN-TTHT năm 2023 về chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 43861/CTHN-TTHT năm 2023 về chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 23289/CTHN-TTHT năm 2024 về chi phí thuê khách sạn cho người lao động do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 23289/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2024
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hồng Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
