Công văn 2324/LĐTBXH-LĐVL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động dôi dư trong quá trình sắp xếp, tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Công văn hướng dẫn áp dụng đối với người lao động dôi dư tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện sắp xếp lại theo các hình thức: cổ phần hóa, bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, giải thể hoặc phá sản. Đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm người lao động dôi dư, người đại diện phần vốn nhà nước, ban lãnh đạo doanh nghiệp, các cơ quan đại diện chủ sở hữu và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Nguyên tắc xác định lao động dôi dư và lập phương án sử dụng lao động
- Việc xác định người lao động dôi dư phải được thực hiện một cách công khai, dân chủ và minh bạch, dựa trên phương án sử dụng lao động được xây dựng theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
- Phương án sử dụng lao động phải có sự tham gia ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở) trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ những người lao động có tên trong danh sách dôi dư thuộc phương án sử dụng lao động đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt mới thuộc diện được hưởng các chế độ, chính sách dôi dư theo quy định.
Cách thức tính thời gian làm việc để hưởng chế độ dôi dư
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp dôi dư là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế tại doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại và các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trước đó (nếu có chuyển giao thế hệ lao động) nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ dôi dư một lần nào.
- Thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp bao gồm thời gian người lao động trực tiếp làm việc, thời gian thử việc, thời gian được doanh nghiệp cử đi học, thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ hằng năm và các khoảng thời gian nghỉ việc khác vẫn được hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Đối với các khoảng thời gian lẻ không tròn năm, việc quy đổi được thực hiện theo nguyên tắc có lợi cho người lao động: thời gian dưới 1 tháng không được tính; từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng được tính là 1/2 năm làm việc; từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 1 năm làm việc.
Nguồn kinh phí chi trả và phương thức quyết toán
- Doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại có trách nhiệm sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp của mình để chi trả trực tiếp, đầy đủ và đúng hạn các khoản trợ cấp dôi dư cho người lao động.
- Trong trường hợp nguồn tài chính của doanh nghiệp không đủ để bù đắp chi phí giải quyết chế độ dôi dư, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (hoặc nguồn ngân sách nhà nước thay thế theo quy định pháp luật hiện hành).
- Quy trình lập dự toán, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí và quyết toán nguồn vốn hỗ trợ phải được thực hiện chặt chẽ, đúng biểu mẫu và thời hạn quy định, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức liên quan
- Đối với doanh nghiệp sắp xếp lại: Có trách nhiệm rà soát, phân loại lao động chính xác; xây dựng phương án sử dụng lao động tối ưu; phối hợp với tổ chức Công đoàn tuyên truyền, phổ biến chính sách đến từng người lao động; thực hiện chi trả chế độ kịp thời và lập hồ sơ quyết toán đúng quy định.
- Đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp trực thuộc xây dựng phương án sử dụng lao động; chủ trì thẩm định và phê duyệt phương án; phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc cấp phát, quyết toán kinh phí hỗ trợ dôi dư.
- Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn; hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, thủ tục; tiến hành thanh tra, kiểm tra việc giải quyết chế độ dôi dư và kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn 2324/LĐTBXH-LĐVL có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật, đối chiếu các quy định tại công văn này với tình hình thực tế tại đơn vị để triển khai công tác giải quyết chế độ dôi dư đồng bộ, đúng pháp luật, bảo đảm ổn định tình hình lao động và an sinh xã hội tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| 0BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2324/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 2324/LĐTBXH-LĐVL NGÀY 17 THÁNG 7 NĂM 2003 VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trả lời Công văn số 1478/BNNPTNT ngày 11/6/2003 của quý Bộ về nội dung ghi ở trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội có ý kiến như sau:
1. Trả lời Mục 1 của công văn nêu trên.
- Nội dung gạch đầu dòng thứ nhất: Theo quy định tại Tiết c Điểm 1 Mục II Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 đã được sửa đổi, bổ sung tại Mục 5 Thông tư số 11/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/5/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nếu thời gian tham gia hợp tác lao động ở nước ngoài được doanh nghiệp Nhà nước hoặc ngân sách Nhà nước Việt Nam trả lương thì thời gian đó được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ.
- Nội dung gạch đầu dòng thứ hai và ba: Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 và Điểm 5 Mục 1 Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nếu người lao động đi lao động hợp tác nước ngoài về nước mà cơ quan cũ không có quyết định tiếp nhận và không bố trí việc làm thì không thể có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp được do vậy không thuộc đối tượng áp dụng Nghị định nêu trên.
2. Trả lời Mục 2 của công văn nêu trên: Theo quy định tại Điểm 4 Mục I Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 nếu tuyển dụng từ ngày 30/8/1990 trở đi mà không xác định cụ thể loại hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật được áp dụng cho từng thời kỳ thì không thuộc đối tượng áp dụng nghị định nêu trên.
3. Trả lời Mục 3 của Công văn nêu trên: Theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2003 của Chính phủ và Điểm 1 Mục I Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các nông lâm trường khi sắp xếp lại lao động nếu có lao động dôi dư thì không thuộc đối tượng áp dụng nghị định nêu trên.
4. Trả lời Mục 4 của công văn nêu trên: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2003 của Chính phủ và Tiết b Điểm 1 Mục I Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nếu văn phòng tổng công ty thực hiện biện pháp cơ cấu lại theo hình thức hợp nhất, sát nhập được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thuộc đối tượng áp dụng nghị định nêu trên (nếu đủ Điều kiện).
|
| Nguyễn Đại Đồng (Đã Ký) |
- 1Công văn số 4104/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc giải đáp chế độ đối với người lao động dôi dư
- 2Công văn số 748/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 14/03/2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại DNNN
- 3Công văn số 2631/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 05 tháng 8 năm 2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư
- 4Công văn số 2526/LĐTBXH-LĐVL ngày 28/07/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư
- 5Công văn số 4212/LĐTBXH-LĐVL ngày 03/12/2004 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư
- 1Công văn số 4104/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc giải đáp chế độ đối với người lao động dôi dư
- 2Công văn số 748/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 14/03/2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại DNNN
- 3Công văn số 2631/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 05 tháng 8 năm 2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư
- 4Công văn số 2526/LĐTBXH-LĐVL ngày 28/07/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư
- 5Công văn số 4212/LĐTBXH-LĐVL ngày 03/12/2004 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư
- 6Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 7Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Thông tư 11/2003/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH thực hiện NĐ 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 2324/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư
- Số hiệu: 2324/LĐTBXH-LĐVL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/07/2003
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Đại Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
