Tổng quan về Công văn 2316/TCT-CS năm 2015
Công văn 2316/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào theo hình thức thanh toán bù trừ công nợ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ tài chính với đối tác.
Quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT khi bù trừ công nợ
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để phương thức thanh toán bù trừ công nợ được thừa nhận là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Quy định trong hợp đồng: Phương thức thanh toán bù trừ công nợ phải được quy định cụ thể, rõ ràng trong hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc được thể hiện tại phụ lục hợp đồng ký kết giữa các bên.
- Biên bản đối chiếu công nợ: Doanh nghiệp phải lập biên bản đối chiếu công nợ và có xác nhận ký tên, đóng dấu hợp pháp của cả bên mua và bên bán. Biên bản này là chứng từ bắt buộc để chứng minh việc giao dịch bù trừ đã được thực hiện trên thực tế.
- Xử lý phần chênh lệch sau bù trừ: Trường hợp sau khi thực hiện bù trừ công nợ mà vẫn còn phần chênh lệch thanh toán bằng tiền, nếu phần chênh lệch này có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng mới đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Hướng dẫn đối với hình thức bù trừ công nợ qua bên thứ ba
Đối với các trường hợp phức tạp hơn như thanh toán bù trừ công nợ giữa ba bên (tripartite), Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch của dòng tiền:
- Văn bản thỏa thuận ba bên: Việc thanh toán bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán ban đầu hoặc phải có văn bản thỏa thuận, chỉ định thanh toán ba bên được ký kết trước khi thực hiện giao dịch.
- Chứng từ đối chiếu và xác nhận: Phải có biên bản xác nhận số liệu bù trừ công nợ có đầy đủ chữ ký và con dấu của cả ba bên tham gia vào quá trình bù trừ nghĩa vụ nợ.
- Tính liên tục của chứng từ: Các chứng từ giao dịch, chuyển khoản ngân hàng liên quan đến việc thanh toán (nếu phát sinh phần chênh lệch) phải chứng minh được mối quan hệ kinh tế trực tiếp và dòng tiền chuyển dịch đúng theo thỏa thuận ba bên.
Lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán, loại chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và không cho khấu trừ, hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Không tự ý thực hiện bù trừ công nợ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản trước khi thực hiện giao dịch hoặc thanh toán.
- Hồ sơ bù trừ công nợ phải được lưu trữ một cách hệ thống, đầy đủ cùng với hóa đơn mua vào, bán ra và chứng từ thanh toán ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Mọi sai sót hoặc thiếu hụt về mặt chứng từ đối chiếu công nợ đều có thể dẫn đến việc phần thuế GTGT tương ứng với giá trị bù trừ không được chấp nhận khấu trừ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2316/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2263/CT-THNVDT ngày 24/12/2014 của Cục Thuế tỉnh An Giang đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thanh toán theo hình thức bù trừ công nợ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b.8, khoản 3 Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“b.8) Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng nhưng số tiền thanh toán trên chứng từ không phù hợp với số tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì:
- Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng có trị giá nhỏ hơn số tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnh giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với trường hợp này phải có văn bản thỏa thuận giảm giá giữa bên mua và bán)…;
- Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng có trị giá lớn hơn số tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: thanh toán một lần cho nhiều hợp đồng, ứng trước tiền hàng...
Cơ sở kinh doanh phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các lý do giải trình với cơ quan thuế và các văn bản điều chỉnh (nếu có)”.
Tại điểm b.8 khoản 3, Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “b.8) Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng nhưng số tiền thanh toán trên chứng từ không phù hợp với số tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì:
- Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng có trị giá nhỏ hơn số tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnh giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với trường hợp này phải có văn bản thỏa thuận giảm giá giữa bên mua và bán)…;
- Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng có trị giá lớn hơn số tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: thanh toán một lần cho nhiều hợp đồng, ứng trước tiền hàng...
Cơ sở kinh doanh phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các lý do giải trình với cơ quan thuế và các văn bản điều chỉnh (nếu có)”.
Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh An Giang, trường hợp Công ty TNHH Angimex-Kitoku xuất khẩu lương thực, gạo cho Công ty Kitoku-Shinryo Co.,LTD tại Nhật Bản, phát sinh trường hợp bù trừ công nợ với nhau, Công ty TNHH Angimex-Kitoku có các văn bản thỏa thuận để bù trừ công nợ gồm: Văn bản thỏa thuận bù trừ chi phí cử 05 nhân viên sang học tại Nhật Bản; Văn bản thỏa thuận bù trừ chi phí Visa và phí bảo hiểm tai nạn cho ông Toshiffumi Tanaka đến Việt Nam làm cố vấn; Văn bản thỏa thuận bù trừ chi phí vệ sinh container bị bẩn; Văn bản thỏa thuận bù trừ hàng trả về.
Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh An Giang thì hình thức thanh toán theo văn bản thỏa thuận để bù trừ công nợ nêu trên giữa Công ty TNHH Angimex-Kitoku Việt Nam và Công ty Kitoku-Shinryo Co.,LTD tại Nhật Bản được coi là đáp ứng đủ điều kiện về thanh toán qua ngân hàng của hàng xuất khẩu theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính (nay là Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính) và Công ty TNHH Angimex-Kitoku phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các lý do giải trình với cơ quan thuế và các văn bản điều chỉnh nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh An Giang được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 232/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc chính sách thuế đối với khoản lãi trả chậm khi thanh toán công nợ với công ty mẹ
- 2Công văn 4630/TCT-CS chính sách thuế đối với chuyển giao tài sản, công nợ từ Chi nhánh Ngân hàng sang Ngân hàng 100% vốn nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2518/TCT-CS về bù trừ công nợ ba bên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 676/TCHQ-TXNK năm 2017 về thủ tục thanh toán công nợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4132/TCT-KK năm 2018 về bù trừ nợ thuế, nợ phạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 232/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc chính sách thuế đối với khoản lãi trả chậm khi thanh toán công nợ với công ty mẹ
- 2Công văn 4630/TCT-CS chính sách thuế đối với chuyển giao tài sản, công nợ từ Chi nhánh Ngân hàng sang Ngân hàng 100% vốn nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2518/TCT-CS về bù trừ công nợ ba bên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 676/TCHQ-TXNK năm 2017 về thủ tục thanh toán công nợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4132/TCT-KK năm 2018 về bù trừ nợ thuế, nợ phạt do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2316/TCT-CS năm 2015 về thanh toán theo hình thức bù trừ công nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2316/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
