Giới thiệu về Công văn 2311/TCHQ-TXNK năm 2022
Công văn 2311/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này tập trung tháo gỡ các khó khăn của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương liên quan đến thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT), điều kiện miễn thuế và thủ tục hoàn thuế.
Chính sách thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ
Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định pháp luật hiện hành:
- Nghĩa vụ thuế nhập khẩu: Người nhập khẩu tại chỗ phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo đúng quy định. Việc xác định thuế suất ưu đãi đặc biệt phụ thuộc vào việc đáp ứng các điều kiện về xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ phải chịu thuế GTGT theo quy định, trừ các trường hợp đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Điều kiện miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
Văn bản làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu:
- Cơ sở sản xuất và quyền sở hữu máy móc: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.
- Thông báo cơ sở sản xuất: Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị cho cơ quan hải quan theo đúng thời hạn và thủ tục quy định.
- Sử dụng sản phẩm xuất khẩu: Sản phẩm xuất khẩu phải được cấu thành từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được miễn thuế.
Chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
Công văn hướng dẫn cụ thể về quan hệ mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất:
- Áp dụng thuế suất: Hàng hóa từ thị trường trong nước bán cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan.
- Thủ tục hải quan: Doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX theo quy định đối với khu phi thuế quan.
Xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cách thức kê khai và nộp thuế đối với phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu:
- Khi tiêu thụ nội địa: Khi doanh nghiệp bán phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình sản xuất hàng xuất khẩu (có nguồn gốc từ nguyên liệu nhập khẩu được miễn thuế) vào thị trường nội địa, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế đối với phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nội địa được xác định theo nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2311/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH BX Shinsei Việt Nam.
(Đường 206, khu E, KCN Phố Nối A, Xã Lạc Đạo, Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên)
Trả lời công văn số 24052022 ngày 24/05/2022 của Công ty TNHH BX Shinsei Việt Nam đề nghị tư vấn về thuế liên quan đến việc doanh nghiệp nội địa mua khuôn của doanh nghiệp nước ngoài để cho doanh nghiệp nước ngoài mượn, không nhập khẩu khuôn về Việt Nam, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH14 quy định về đối tượng chịu thuế, bao gồm:
“1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối ”.
Căn cứ Điều 3 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định: “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH BX Shinsei Việt Nam mua khuôn của Công ty KUSATSU tại Thái Lan, hàng hóa sau khi mua được sử dụng tại Thái Lan, không nhập khẩu về Việt Nam thì không phát sinh nghĩa vụ về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH BX Shinsei Việt Nam biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 944/TCHQ-TXNK năm 2022 vướng mắc về thuế chống bán phá giá trường hợp nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1382/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1815/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Công văn 944/TCHQ-TXNK năm 2022 vướng mắc về thuế chống bán phá giá trường hợp nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1382/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1815/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2311/TCHQ-TXNK năm 2022 giải đáp vướng mắc về thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2311/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trần Bằng Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
