Tóm tắt Công văn 231/CT-TTHT năm 2020 về giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 231/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trọng tâm là quy định về việc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình.
Các nội dung cốt lõi về giảm trừ gia cảnh được hướng dẫn bao gồm:
- Xác định đối tượng người phụ thuộc: Hướng dẫn chi tiết về các nhóm đối tượng được tính là người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm con dưới 18 tuổi, con trên 18 tuổi bị khuyết tật không có khả năng lao động, hoặc con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định của pháp luật. Ngoài ra còn bao gồm vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, và các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
- Điều kiện để được tính giảm trừ gia cảnh: Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cá nhân. Đồng thời, người phụ thuộc cũng phải được đăng ký và cấp mã số thuế người phụ thuộc theo quy định.
- Hồ sơ và thủ tục chứng minh người phụ thuộc: Quy định cụ thể về các loại giấy tờ pháp lý cần thiết để chứng minh mối quan hệ và điều kiện hoàn cảnh của người phụ thuộc (như bản sao Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ xác nhận thông tin cư trú, giấy xác nhận của nhà trường đối với con đang đi học, giấy tờ chứng minh mức thu nhập hoặc tình trạng khuyết tật, mất khả năng lao động).
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh: Hướng dẫn về thời gian người nộp thuế phải hoàn thiện và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc kể từ thời điểm đăng ký giảm trừ gia cảnh để đảm bảo tính hợp lệ khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng:
Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn tại Công văn 231/CT-TTHT giúp người nộp thuế bảo đảm quyền lợi giảm trừ gia cảnh một cách hợp pháp, giảm bớt số thuế TNCN phải nộp. Đối với các doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập, văn bản này là cẩm nang hướng dẫn để thực hiện khấu trừ thuế chính xác, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 231/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Trung tâm Thể dục Thể hình & Yoga California
Địa chỉ: 126 Hùng Vương, P.12, Q.5, TP.HCM
Mã số thuế: 0305060028
Trả lời văn bản số 201911/21 ngày 21/11/2019 (Cục Thuế nhận ngày 02/12/2019) của Công ty hỏi về giảm trừ gia cảnh, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, quy định về giảm trừ gia cảnh:
“d) Người phụ thuộc bao gồm:
…
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
…
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
…
g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người nộp thuế làm việc tại Công ty đăng ký giảm trừ gia cảnh cho cha, mẹ không có thu nhập và ngoài tuổi lao động thì người nộp thuế phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc người phụ thuộc không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không quá 01 (một) triệu đồng. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm: Bản chụp Chứng minh nhân dân, Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh.
Người nộp thuế phải tự xác định và chịu trách nhiệm về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của Luật thuế TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 62331/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 68308/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 4918/CT-TTHT năm 2020 về xác định đối tượng đăng ký giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 62331/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 68308/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 4918/CT-TTHT năm 2020 về xác định đối tượng đăng ký giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 231/CT-TTHT năm 2020 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 231/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
