Giới thiệu chung về Công văn 231/BVTV-HTQT
Công văn 231/BVTV-HTQT được Cục Bảo vệ thực vật ban hành nhằm phổ biến và hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện các quy định mới của Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) liên quan đến việc đăng ký xuất khẩu dược liệu có nguồn gốc thực vật từ Việt Nam sang thị trường Trung Quốc. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, đảm bảo hoạt động xuất khẩu dược liệu diễn ra thông suốt và tuân thủ đúng quy định quốc tế.
- Các nội dung trọng tâm của quy định mới từ phía Trung Quốc
- Yêu cầu đăng ký bắt buộc: Tất cả các doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu xuất khẩu dược liệu nguồn gốc thực vật sang Trung Quốc đều phải thực hiện đăng ký và được GACC phê duyệt, cấp mã số trước khi tiến hành xuất khẩu.
- Vai trò của cơ quan quản lý Việt Nam: Cục Bảo vệ thực vật là cơ quan đầu mối duy nhất chịu trách nhiệm tổng hợp danh sách, thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị GACC phê duyệt cho các doanh nghiệp đủ điều kiện.
- Quản lý nguồn gốc xuất xứ: Sản phẩm dược liệu xuất khẩu phải có nguồn gốc rõ ràng, được thu hoạch từ các vùng trồng và đóng gói tại các cơ sở đã được cấp mã số quản lý, đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn dịch bệnh và kiểm dịch thực vật.
- Quy trình và thủ tục đăng ký đối với doanh nghiệp
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu, bao gồm thông tin chi tiết về doanh nghiệp, loại dược liệu xuất khẩu, năng lực sản xuất, thông tin về vùng trồng và cơ sở đóng gói liên kết.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại địa phương: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký về Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền tại địa phương để tiến hành kiểm tra, xác minh thực địa.
- Bước 3: Thẩm định và tổng hợp: Cơ quan chuyên môn địa phương thẩm định hồ sơ, nếu đạt yêu cầu sẽ tổng hợp danh sách gửi về Cục Bảo vệ thực vật.
- Bước 4: Gửi hồ sơ sang GACC: Cục Bảo vệ thực vật xem xét, đánh giá lại toàn bộ danh sách và gửi văn bản chính thức sang Tổng cục Hải quan Trung Quốc để xem xét cấp mã số xuất khẩu.
- Các lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp xuất khẩu
- Đảm bảo tính chính xác của thông tin: Mọi thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký phải hoàn toàn chính xác, trùng khớp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp. Bất kỳ sự sai lệch nào cũng có thể dẫn đến việc bị GACC từ chối cấp mã số hoặc đình chỉ xuất khẩu.
- Tuân thủ quy định kiểm dịch thực vật: Dược liệu xuất khẩu phải được xử lý và kiểm dịch nghiêm ngặt, không nhiễm các đối tượng kiểm dịch thực vật mà phía Trung Quốc quan tâm.
- Chủ động cập nhật thông tin: Doanh nghiệp cần thường xuyên phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật và các cơ quan chức năng để cập nhật kịp thời các thay đổi trong quy định nhập khẩu của phía Trung Quốc nhằm tránh các rủi ro thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 231/BVTV-HTQT | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố |
Cục Bảo vệ thực vật (BVTV) nhận được thông báo từ Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) về việc rà soát lại Hệ thống giám sát đối với các loại dược liệu xuất khẩu và thực hiện việc đăng ký cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và bảo quản dược liệu xuất khẩu sang Trung Quốc. Để đáp ứng yêu cầu của phía Trung Quốc đồng thời không làm ảnh hưởng đến việc xuất khẩu dược liệu của Việt Nam sang thị trường này, Cục BVTV đề nghị các đơn vị triển khai ngay các nội dung sau:
1. Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn tại địa phương thực hiện một số nội dung sau:
- Rà soát các vùng trồng và cơ sở đóng gói dược liệu trên địa bàn để chuẩn bị tốt cho việc đăng ký xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc.
- Hoàn tất các thông tin và gửi kèm tài liệu theo yêu cầu của GACC (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo công văn này).
- Tuyên truyền, phổ biến quy định mới của Trung Quốc, đồng thời hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ về vùng trồng và cơ sơ đóng gói theo hướng dẫn tại văn bản số 3947/BVTV-HTQT ngày 19/12/2022; Tiêu chuẩn cơ sở về Quy trình thiết lập và giám sát vùng trồng (TCCS 774:2020/BVTV), Tiêu chuẩn cơ sở về Quy trình thiết lập và giám sát cơ sở đóng gói (TCCS 775:2020/BVTV). Ngoài các hồ sơ theo hướng dẫn tại văn bản số 3947/BVTV-HTQT, hướng dẫn vùng trồng, cơ sở đóng gói cung cấp thêm các thông tin theo yêu cầu của Trung Quốc tại Phụ lục 2 kèm theo công văn này.
- Tiếp nhận hồ sơ của các vùng trồng, cơ sở đóng gói và kiểm tra đánh giá các hồ sơ này theo đề nghị của vùng trồng, cơ sở đóng gói. Tổng hợp thông tin các vùng trồng, cơ sở đóng gói đáp ứng yêu cầu của Trung Quốc theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo công văn này và gửi kèm hồ sơ, báo cáo về Cục BVTV để tổng hợp gửi lại cho GACC.
- Thời hạn nộp báo cáo và hồ sơ về Cục BVTV là trước ngày 15/4/2023, đồng thời gửi bản mềm qua địa chỉ email: [email protected].
Lưu ý, các hồ sơ theo yêu cầu tại Phụ lục 1,2 phải được dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Trung, riêng phụ lục 3 phải được dịch sang tiếng Anh.
2. Các đơn vị trực thuộc Cục BVTV chuẩn bị các nội dung theo quy định mới của Trung Quốc như sau:
- Phòng Kiểm dịch thực vật: Chuẩn bị nội dung theo phụ lục 4 của công văn này
- Phòng Hợp tác quốc tế và truyền thông: Chuẩn bị nội dung theo phụ lục 5 của công văn này
- Phòng Bảo vệ thực vật: Chuẩn bị nội dung theo phụ lục 6 của công văn này
- Các Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng: Chủ động tuyên truyền, phổ biến thông tin về các quy định này của GACC để hướng dẫn doanh nghiệp xuất khẩu dược liệu để biết và thực hiện theo quy định.
- Các tài liệu được hoàn thiện bằng tiếng Anh và gửi về Cục BVTV là trước ngày 15/4/2023, đồng thời gửi bản mềm qua địa chỉ email: [email protected].
3. Các tổ chức, cá nhân tham gia xuất khẩu dược liệu sang Trung Quốc: Đề nghị nghiên cứu kỹ quy định và thực hiện đúng các quy định của thị trường này.
4. Cục BVTV gửi kèm theo công văn này bản dịch không chính thức yêu cầu và danh mục dược liệu phải đăng ký xuất khẩu của Trung Quốc để làm căn cứ phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có liên quan (Chi tiết tại Phụ lục 7 và 8). Ngoài ra. Cục cũng gửi kèm các quy định cụ thể của Trung Quốc liên quan đến quản lý dược liệu để các đơn vị tham khảo, thực hiện (bản dịch không chính thức của quy định này sẽ được đăng tải lên website của Cục BVTV tại địa chỉ www.ppd.gov.vn hoặc www.sansangxuatkhau.ppd.gov.vn).
Vậy, Cục BVTV thông báo để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc TW biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc hướng dẫn chi tiết, đề nghị thông tin ngay về Cục BVTV (Phòng Hợp tác quốc tế và Truyền thông, ĐT: 024.3857.0754 và email: [email protected]) để kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC 1:
ĐÁNH GIÁ LẠI HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI DƯỢC LIỆU VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG TRUNG QUỐC
(Bảng câu hỏi bắt buộc đối với cơ quan chuyên môn tại địa phương)
(Kèm theo công văn số 231/BVTV-HTQT ngày 19 tháng 01 năm 2023)
1. Thông tin sản phẩm dược liệu xuất khẩu sang Trung Quốc: Tên khoa học, tên tiếng anh, tên giống xuất khẩu.
2. Tổng quan về sản xuất và thương mại dược liệu tại địa phương.
3. Bản đồ phân bố vùng sản xuất dược liệu xuất khẩu của tỉnh.
4. Thông tin về cơ quan chuyên môn phụ trách về quản lý dược liệu tại địa phương (quản lý sinh vật gây hại và quy trình canh tác).
5. Tình hình quản lý, phòng trừ sinh vật gây hại, thuốc BVTV và phân bón tại địa phương.
PHỤ LỤC 2:
ĐÁNH GIÁ LẠI HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI DƯỢC LIỆU VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG TRUNG QUỐC
(Bảng câu hỏi bắt buộc đối với vùng trồng/cơ sở đóng gói )
(Kèm theo công văn số 231/BVTV-HTQT ngày 19 tháng 01 năm 2023)
1. Tổng quan về sản xuất và thương mại dược liệu của vùng trồng/cơ sở đóng gói.
2. Quy trình sản xuất và chế biến dược liệu xuất khẩu sang Trung Quốc.
3. Các quy định và hệ thống tiêu chuẩn sản phẩm của doanh nghiệp.
4. Tình hình quản lý, phòng trừ sinh vật gây hại, thuốc BVTV và phân bón.
5. Hệ thống truy xuất nguồn gốc và xử lý sản phẩm dược liệu không đạt yêu cầu.
PHỤ LỤC 3:
BẢNG ĐĂNG KÝ CHO DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU DƯỢC LIỆU VIỆT NAM SANG TRUNG QUỐC
(Điền thông tin bằng tiếng Anh)
(Kèm theo công văn số 231/BVTV-HTQT ngày 19 tháng 01 năm 2023)
| TT | Tên sản phẩm | Tên khoa học | Tên tiếng Anh | CIQ code | Số đăng ký (nếu có) | Tỉnh | Tên tổ chức/cá nhân | Địa chỉ | Giới thiệu sơ lược về quy trình sản xuất | Hình thức (Vùng trồng hoặc Cơ sở đóng gói) | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 4:
ĐÁNH GIÁ LẠI HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI DƯỢC LIỆU VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG TRUNG QUỐC
(Bảng câu hỏi bắt buộc đối với cơ quan kiểm dịch thực vật)
(Kèm theo công văn số 231/BVTV-HTQT ngày 19 tháng 01 năm 2023)
1. Hệ thống kiểm tra kiểm dịch và cơ cấu tổ chức của Cục BVTV để thực hiện công tác KDTV.
2. Hệ thống các văn bản về kiểm dịch thực vật.
3. Hệ thống giám sát hoạt động kiểm dịch xuất khẩu dược liệu.
4. Quy trình xử lý các trường hợp vi phạm không tuân thủ liên quan đến xuất khẩu dược liệu
5. Hệ thống phòng thí nghiệm kiểm tra và giám định sinh vật gây hại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật.
PHỤ LỤC 5:
ĐÁNH GIÁ LẠI HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI DƯỢC LIỆU VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG TRUNG QUỐC.
(Bảng câu hỏi bắt buộc về truy xuất nguồn gốc)
(Kèm theo công văn số 231/BVTV-HTQT ngày 19 tháng 01 năm 2023)
1. Xây dựng hệ thống đăng ký và giám sát đơn vị xuất khẩu dược liệu
2. Hệ thống quản lý nguồn gốc sản phẩm dược liệu
PHỤ LỤC 6:
ĐÁNH GIÁ LẠI HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI DƯỢC LIỆU VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG TRUNG QUỐC
(Bảng câu hỏi bắt buộc đối với cơ quan bảo vệ thực vật)
(Kèm theo công văn số 231/BVTV-HTQT ngày 19 tháng 01 năm 2023)
1. Quy trình canh tác và quản lý, phòng trừ sinh vật gây hại cây dược liệu trên đồng ruộng.
PHỤ LỤC 7:
THÔNG BÁO VỀ VIỆC RÀ SOÁT HỆ THỐNG GIÁM SÁT ĐỐI VỚI DƯỢC LIỆU VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG TRUNG QUỐC VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CỦA DOANH NGHIỆP
(bản dịch không chính thức)
(Kèm theo công văn số 231/BVTV-HTQT ngày 19 tháng 01 năm 2023)
Để tăng cường việc giám sát, quản lý, kiểm dịch dược liệu xuất nhập khẩu và đảm bảo an toàn kiểm dịch dược liệu xuất khẩu sang Trung Quốc. Căn cứ quy định về “biện pháp giám sát, quản lý và kiểm dịch dược liệu xuất nhập khẩu”, Trung Quốc sẽ tiến hành rà soát lại Hệ thống giám sát đối với các loại dược liệu Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc và thực hiện việc đăng ký cho các đơn vị sản xuất, chế biến và lưu trữ dược liệu xuất khẩu sang Trung Quốc (sau đây gọi là doanh nghiệp sản xuất dược liệu ở nước ngoài), cụ thể như sau:
1. Về việc rà soát Hệ thống giám sát đối với các loại dược liệu Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc, phía Trung Quốc sẽ tiến hành kiểm tra bằng văn bản. Nội dung kiểm tra chủ yếu bao gồm hệ thống quy định pháp luật và tiêu chuẩn, hệ thống đăng ký và giám sát doanh nghiệp, hệ thống kiểm tra và kiểm dịch trong phòng thí nghiệm, hệ thống chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu của Việt Nam, v.v.
2. Về thủ tục đăng ký của doanh nghiệp, Trung Quốc sẽ thực hiện quản lý việc đăng ký của các doanh nghiệp sản xuất dược liệu ở nước ngoài xuất khẩu sang Trung Quốc, danh sách phải được cơ quan có thẩm quyền chính thức của Việt Nam đề xuất với Tổng cục Hải quan Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (chi tiết tại Phụ lục 2) và phía Trung Quốc sẽ xử lý việc đăng ký theo quy định. với các quy định có liên quan. Thông tin doanh nghiệp đã đăng ký có trên trang web của Cục Kiểm dịch Động vật và Thực vật của Tổng cục Hải quan Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (http://dzs.customs.gov.cn/).
3. Vui lòng gửi Hệ thống quy định chính thức của Việt Nam và các tài liệu đề xuất để đăng ký doanh nghiệp tới Cục Kiểm dịch Động Thực vật của Tổng cục Hải quan Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
PHỤ LỤC 8:
DANH MỤC DƯỢC LIỆU XUẤT KHẨU PHẢI ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU SANG TRUNG QUỐC
(Kèm theo công văn số 231/BVTV-HTQT ngày 19 tháng 01 năm 2023)
| STT | TÊN DƯỢC LIỆU |
| 1 | Đại hồi (八角茴香 - Anisi stellati fructus) |
| 2 | Tiêu lốt (荜茇(毕拨) - Menispermi rhizoma) |
| 3 | Cau (槟榔 - Arecae semen) |
| 4 | Đậu đỏ (赤小豆(赤豆) - Vignae semen) |
| 5 | Đinh hương (丁香 - Caryophylli flos) |
| 6 | Bạch đậu khấu/thảo quả (豆蔻 - Amomi fructus rotundus) |
| 7 | Nhân quả óc chó - quả óc chó đã bóc vỏ khô (核桃仁(干的去壳核桃) |
| 8 | Mè Đen/Vừng (黑芝麻(芝麻)- Sesami semen nigrum) |
| 9 | Hồ tiêu (胡椒 - Piperis fructus) |
| 10 | Hoàng đằng (黄藤 - Fibraureae caulis) |
| 11 | Kê huyết đằng (鸡血藤 - Spatholob caulis) |
| 12 | Gừng /Gừng khô (姜(生姜、干姜)生姜 - Zingiberis rhizoma recens/干 姜 - Zingiberis rhizoma) |
| 13 | Củ nghệ (姜黄 - Curcumae longae rhizoma) |
| 14 | Kim tiền thảo (金钱草 - Lysimachiae herba) |
| 15 | Ớt khô (辣椒干 - Capsici fructus) |
| 16 | Sen (莲子 - Nelumbinis semen) |
| 17 | Nấm linh chi (灵芝 - Ganoderma) |
| 18 | Nhãn/Long nhãn (龙眼肉(龙眼干、桂圆)- Longan arillus) |
| 19 | Quế (肉桂 - Cinnamomi cortex) |
| 20 | Hoài sơn/khoai mài/ củ mài (山药 - Dioscoreae rhizoma) |
| 21 | Trầm hương tươi hoặc khô (鲜或干的沉香 - Aquilariae lignum resinatum) |
| 22 | Hạt đười ươi tươi hoặc khô (鲜或干的大海子(胖大海)胖大海 - Sterculiae lychnophorae semen) |
| 23 | Phục linh tươi hoặc khô (鲜或干的茯苓 - Poria) |
| 24 | Hòe hoa (鲜或干的槐米 槐花- Sophorae flos) |
| 25 | Thạch hộc tươi hoặc khô (鲜或干的黄草及枫斗(石斛)石斛 - Dendrobii caulis) |
| 26 | Hoàng liên (鲜或干的黄连 - Coptidis rhizoma) |
| 27 | Hoa cúc tươi hoặc khô (鲜或干的菊花 - Chrysanthemi flos) |
| 28 | Thanh hao tươi hoặc khô (鲜或干的青蒿 - Artemisiae annuae herba) |
| 29 | Hạnh nhân đắng (杏仁(苦)苦杏仁 - Armeniacae Semen amarum) |
| 30 | Ý dĩ (薏苡仁(薏米) - Coicis semen) |
- 1Công văn 2359/BVTV-ATTPMT năm 2022 thực hiện bổ sung thông tin đăng ký xuất khẩu sang Trung Quốc của GACC theo Lệnh 248 do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 2Công văn 2158/BCT-KHCN năm 2023 về hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương thực hiện đăng ký xuất khẩu vào Trung Quốc
- 3Công văn 5137/BNN-CCPT năm 2023 về đăng ký cơ sở sơ chế cung cấp nguyên liệu, bán thành phẩm để chế biến xuất khẩu, kho độc lập bảo quản thành phẩm thủy sản xuất khẩu vào EU do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 1822/QLCL-CL1 năm 2018 đăng ký xuất khẩu sản phẩm thủy sản mới sang Trung Quốc do Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản ban hành
- 1Công văn 2359/BVTV-ATTPMT năm 2022 thực hiện bổ sung thông tin đăng ký xuất khẩu sang Trung Quốc của GACC theo Lệnh 248 do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 2Công văn 2158/BCT-KHCN năm 2023 về hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương thực hiện đăng ký xuất khẩu vào Trung Quốc
- 3Công văn 5137/BNN-CCPT năm 2023 về đăng ký cơ sở sơ chế cung cấp nguyên liệu, bán thành phẩm để chế biến xuất khẩu, kho độc lập bảo quản thành phẩm thủy sản xuất khẩu vào EU do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 3947/BVTV-HTQT năm 2022 về tăng cường quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 5Công văn 1822/QLCL-CL1 năm 2018 đăng ký xuất khẩu sản phẩm thủy sản mới sang Trung Quốc do Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản ban hành
Công văn 231/BVTV-HTQT năm 2023 quy định mới của Trung Quốc liên quan đến đăng ký xuất khẩu dược liệu do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- Số hiệu: 231/BVTV-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2023
- Nơi ban hành: Cục Bảo vệ thực vật
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
