Tóm tắt Công văn 230/TCT-KK năm 2024 về tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 230/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc tính tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản tạm nộp trong năm tính thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ tài chính và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến chậm nộp thuế.
Quy định về nghĩa vụ tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý
Theo hướng dẫn tại Công văn 230/TCT-KK và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế, nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN được xác định như sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định số thuế TNDN tạm nộp của từng quý trong năm tính thuế và thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
- Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý trong năm không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Quy định này áp dụng theo sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trường hợp người nộp thuế có tổng số thuế tạm nộp 04 quý thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế thiếu so với mức 80%.
Phương pháp xác định và tính tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 230/TCT-KK làm rõ nguyên tắc tính tiền chậm nộp đối với số thuế TNDN tạm nộp thiếu:
- Số tiền chậm nộp được tính trên số thuế chênh lệch thiếu giữa số thuế thực tế đã tạm nộp 04 quý với mức 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm.
- Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định liên tục từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 04 cho đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
- Mức tính tiền chậm nộp được áp dụng theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành (hiện nay là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp).
Các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế
Để hạn chế phát sinh tiền chậm nộp thuế TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Chủ động rà soát, ước tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cả năm để thực hiện tạm nộp thuế TNDN các quý sát với thực tế phát sinh, đảm bảo tổng số tạm nộp 04 quý đạt tối thiểu 80% số quyết toán năm.
- Trường hợp phát hiện số tạm nộp chưa đủ, doanh nghiệp cần chủ động nộp bổ sung trước khi hết thời hạn nộp thuế quý 04 để giảm thiểu thời gian và số tiền chậm nộp phát sinh.
- Đối với các trường hợp được gia hạn nộp thuế theo quy định của Chính phủ, việc tính tiền chậm nộp sẽ được thực hiện theo các quy chế ưu đãi gia hạn riêng biệt tương ứng với từng thời kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 230/TCT-KK | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lai Châu.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 367/CTLCH-TTKT ngày 19/05/2023 của Cục Thuế tỉnh Lai Châu vướng mắc về tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính theo Nghị định số 91/2022/NĐ-CP. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 quy định về thời hạn nộp thuế:
“Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau”.
Khoản 1 Điều 108 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 quy định về xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế:
“1. Căn cứ vào kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định xử lý về thuế, thu hồi số tiền thuế đã hoàn không đúng quy định của pháp luật về thuế, xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. Trường hợp xác định rõ hành vi vi phạm hành chính tại biên bản thanh tra thuế, kiểm tra thuế thì biên bản thanh tra thuế, kiểm tra thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính.
Điểm d khoản 1 Điều 112 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế:
“d) Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế”
Điểm đ khoản 1 Điều 116 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế:
đ) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra thuế”
Điểm a Khoản 1 Điều 142 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 quy định về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu:
“1. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn bao gồm:
a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, trên các hóa đơn, chứng từ hợp pháp”.
Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ:
“6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
…
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này). Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) Và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
Người nộp thuế thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.
Người nộp thuế không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước”.
Căn cứ các quy định nêu trên, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại khai quyết toán theo năm, tạm nộp thuế theo quý. Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại khai quyết toán theo năm, tạm nộp thuế theo quý. Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, người nộp thuế không có nghĩa vụ khai, nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý. Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý. Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp khai trên tờ khai quyết toán thuế năm là số tiền thuế thực nộp của người nộp thuế; hành vi không nộp, nộp thiếu thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai thiếu thuế quy định tại Điều 16 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
Về nội dung xác định tiền chậm nộp đối với hành vi nộp thiếu tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo tỷ lệ quy định trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính: đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra nêu trên và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật để xác định truy thu số tiền thuế, tiền chậm nộp còn thiếu đảm bảo đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Lai Châu được biết và thực hiện
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3308/TCT-KK năm 2019 về tiền chậm nộp đối với thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3709/TCT-PC năm 2023 về đề nghị miễn tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5552/TCT-QLN năm 2023 về xử lý tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 956/TCT-CS năm 2024 tiền chậm nộp đối với các dự án tạm tính tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Quản lý thuế 2019
- 2Công văn 3308/TCT-KK năm 2019 về tiền chậm nộp đối với thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 4Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 5Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6Công văn 3709/TCT-PC năm 2023 về đề nghị miễn tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5552/TCT-QLN năm 2023 về xử lý tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 956/TCT-CS năm 2024 tiền chậm nộp đối với các dự án tạm tính tiền do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 230/TCT-KK năm 2024 tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 230/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
