Giới thiệu về Công văn 23/CT-TTHT
Công văn 23/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phí trả lãi tiền vay trong trường hợp doanh nghiệp đi vay vốn ngân hàng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng sử dụng tài sản mượn của tổ chức, cá nhân khác để làm tài sản thế chấp.
1. Nguyên tắc xác định tính hợp lý của chi phí lãi vay
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, chi phí lãi vay phát sinh từ hợp đồng vay vốn ngân hàng được chấp nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Khoản vay từ ngân hàng phải được sử dụng trực tiếp và thực tế cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và đúng phương án kinh doanh đã đăng ký với tổ chức tín dụng.
- Việc doanh nghiệp mượn tài sản của bên thứ ba (cá nhân hoặc tổ chức) để làm tài sản bảo đảm (thế chấp) cho khoản vay tại ngân hàng phải được thực hiện thông qua hợp đồng mượn tài sản hoặc hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba theo đúng quy định của Bộ luật Dân sự.
2. Điều kiện để chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN
Để khoản chi phí trả lãi vay đối với khoản vay có tài sản mượn thế chấp được tính vào chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện chặt chẽ sau:
- Hồ sơ pháp lý đầy đủ: Phải có hợp đồng tín dụng ký với ngân hàng, hợp đồng mượn tài sản làm thế chấp ký giữa doanh nghiệp và chủ sở hữu tài sản (có công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật nếu tài sản là bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký giao dịch bảo đảm).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Các khoản thanh toán lãi vay cho ngân hàng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (giấy báo nợ, ủy nhiệm chi) theo đúng quy định đối với các hóa đơn, chứng từ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Giới hạn mức lãi vay: Mức lãi suất vay vốn không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay (áp dụng đối với đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế). Đối với vay ngân hàng thương mại thì tính theo lãi suất thực tế trên hợp đồng tín dụng.
- Vốn điều lệ đã góp đủ: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với phần chi phí trả lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã góp đủ. Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ cam kết, chi phí trả lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được trừ.
3. Xử lý thuế đối với chi phí mượn tài sản (nếu có)
Trong trường hợp doanh nghiệp phải trả một khoản phí mượn tài sản cho chủ sở hữu tài sản để làm thế chấp, khoản chi phí này được xử lý như sau:
- Nếu mượn tài sản của cá nhân và có phát sinh chi phí trả cho cá nhân đó: Doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo thuế suất quy định (thông thường là thuế đối với thu nhập từ cho thuê tài sản) trước khi chi trả và phải có chứng từ chi tiền, hợp đồng rõ ràng.
- Nếu mượn tài sản của tổ chức, doanh nghiệp khác và có phát sinh chi phí: Bên cho mượn tài sản phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn này để hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
4. Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra:
- Mục đích mượn tài sản thế chấp phải phục vụ trực tiếp cho việc bảo đảm nghĩa vụ nợ của chính doanh nghiệp nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, không được sử dụng cho mục đích cá nhân của thành viên góp vốn hoặc ban giám đốc nếu không liên quan đến hoạt động của công ty.
- Cần phân biệt rõ ràng giữa chi phí lãi vay trả cho ngân hàng (được khấu trừ nếu đủ điều kiện) và chi phí thuê/mượn tài sản trả cho chủ tài sản (phải có hóa đơn hoặc chứng từ khấu trừ thuế TNCN hợp lệ).
- Luôn lưu trữ hệ thống chứng từ đồng bộ gồm: Quyết định của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị về việc vay vốn và mượn tài sản thế chấp, Hợp đồng mượn tài sản, Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ, và các chứng từ thanh toán lãi vay định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 01 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công Ty TNHH TM- DV Lục Tỉnh |
Trả lời văn thư số 698/CVNG/10 ngày 22/12/2010 của Công ty về chi phí trả lãi vay cho mượn tài sản thế chấp, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm 2.14 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay” thuộc khoản chi khôngđược trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Căn cứ Công văn số 3319/TCT-PCCS ngày 07/09/2006 của Tổng Cục Thuế về chính sách thuế;
Trường hợp Công ty theo trình bày, có lập hợp đồng mượn tài sản cá nhân để thế chấp với ngân hàng xin cấp hạn mức bảo lãnh trên trị giá của tài sản được thế chấp thì xem như Công ty vay tiền của cá nhân.
Do đó, Công ty chỉ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản tiền trả lãi vay Ngân hàng cộng (+) chi phí phải trả cho cá nhân sở hữu tài sản mà Công ty đem thế chấp nếu cả hai khoản này không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3319/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc vay mượn tài sản để thế chấp Ngân hàng
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7818/CT-TTHT chi phí lãi vay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 23/CT-TTHT về chi phí trả lãi vay cho tài sản mượn thế chấp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 23/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
