Giới thiệu về Công văn 22849/CT-TTHT
Công văn 22849/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và tài sản gắn liền với đất. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nhằm giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, xuất hóa đơn và nộp thuế.
- Quy định về thuế GTGT đối với chuyển nhượng dự án đầu tư
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, khi một doanh nghiệp hoặc hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư (để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT) cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác thì giao dịch này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Yêu cầu về hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế, bên chuyển nhượng vẫn phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng chỉ tiêu giá bán là giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Điều kiện áp dụng: Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có tư cách pháp nhân và tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Quy định về thuế GTGT đối với chuyển nhượng tài sản trên đất và quyền sử dụng đất
- Đối với quyền sử dụng đất: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Do đó, phần giá trị quyền sử dụng đất trong giao dịch chuyển nhượng không phải tính thuế GTGT.
- Đối với tài sản trên đất: Các tài sản gắn liền với đất như nhà xưởng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị đi kèm khi chuyển nhượng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường là 10%.
- Nguyên tắc phân bổ và xác định giá tính thuế: Khi chuyển nhượng đồng thời cả quyền sử dụng đất và tài sản trên đất, doanh nghiệp phải tách riêng giá trị quyền sử dụng đất (không chịu thuế) và giá trị tài sản trên đất (chịu thuế 10%). Trường hợp không tách riêng được, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng toàn bộ trừ đi giá đất được trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Hướng dẫn kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Khấu trừ thuế đối với bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài sản gắn liền với đất được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần tài sản chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Kê khai đối với bên chuyển nhượng: Bên chuyển nhượng thực hiện kê khai doanh thu không tính thuế đối với phần dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, nộp thuế và kê khai doanh thu chịu thuế 10% đối với phần tài sản trên đất vào tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) tại kỳ tính thuế phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22849/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y trung ương I
(Đ/c: Số 28/78 đường Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, TP. Hà Nội - MST: 0101325597-003)
Trả lời công văn số 52/VS1-TH ngày 07/4/2017 của Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y trung ương I (sau đây gọi tắt là Trung tâm) hỏi về thuế GTGT. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.
“1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 4 như sau:
“9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh chữa bệnh phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho người bệnh, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.””
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại Điều 10 quy định về thuế suất 5%.
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%.
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
+ Tại khoản 2 Điều 13 quy định Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
“2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
...b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi tiền hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.”
+ Tại Phụ lục Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu ban hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính
- Căn cứ Công văn số 8711/BNN-TC ngày 13/10/2016 của Bộ NN&PTNT về việc triển khai Luật phí và lệ phí đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá
- Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TY-VP ngày 12/5/2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y trung ương I
- Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-VS1-TH ngày 27/12/2016 ban hành danh mục chi tiết và mức giá dịch vụ kiểm tra vệ sinh thú y tại Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y trung ương I
Căn cứ các quy định trên thì dịch vụ kiểm tra vệ sinh thú y mà Trung tâm cung cấp thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp Trung tâm đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì Trung tâm kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ kiểm tra vệ sinh thú y.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Trung tâm liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 5 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9595/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng khi thay đổi loại hình doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành
- 3Công văn 12602/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 22860/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9595/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng khi thay đổi loại hình doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành
- 5Công văn 12602/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 22860/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 22849/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 22849/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
