Giới thiệu về Công văn 2284/TCT-QLN năm 2015
Công văn 2284/TCT-QLN được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào năm 2015, hướng dẫn chi tiết về việc gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc thực hiện các dự án đầu tư. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp, đặc biệt là trong khâu nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 2284/TCT-QLN
1. Đối tượng và điều kiện được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng
Công văn hướng dẫn cụ thể về các trường hợp người nộp thuế được xem xét gia hạn nộp thuế GTGT, bao gồm:
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán vốn, dẫn đến không có nguồn tiền để nộp thuế GTGT đúng hạn.
- Doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư nhưng gặp khó khăn khách quan trong khâu lắp đặt, vận hành hoặc giải ngân vốn.
- Các trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính của doanh nghiệp.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng
Để được xem xét gia hạn nộp thuế GTGT theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT theo mẫu quy định, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn, số tiền thuế xin gia hạn và thời gian đề nghị gia hạn.
- Báo cáo tài chính hoặc tài liệu chứng minh thiệt hại, khó khăn tài chính do nguyên nhân khách quan hoặc do chậm thanh toán vốn ngân sách.
- Các chứng từ, hồ sơ liên quan đến lô hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định (đối với trường hợp gia hạn thuế GTGT hàng nhập khẩu).
- Kế hoạch và cam kết thanh toán số tiền thuế được gia hạn.
3. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết gia hạn nộp thuế
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế GTGT được thực hiện như sau:
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đề nghị gia hạn.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế để bổ sung thông tin trong thời hạn quy định.
- Thời gian gia hạn nộp thuế được xem xét quyết định dựa trên mức độ khó khăn thực tế của doanh nghiệp nhưng không vượt quá thời hạn tối đa theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 2284/TCT-QLN
Việc ban hành Công văn 2284/TCT-QLN thể hiện sự đồng hành của Tổng cục Thuế và cơ quan quản lý nhà nước đối với cộng đồng doanh nghiệp. Quy định gia hạn nộp thuế GTGT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, giảm bớt áp lực tài chính ngắn hạn để tập trung nguồn lực hoàn thành các dự án đầu tư, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển ổn định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2284/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Phương Nam |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 185/VB.PN15 ngày 6/05/2015 của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Phương Nam về việc xin hoãn nộp thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“1. Trường hợp được gia hạn nộp thuế
a) Bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
Thiệt hại vật chất là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền.
Tai nạn bất ngờ là việc không may xảy ra đột ngột ngoài ý muốn của người nộp thuế, do tác nhân bên ngoài gây ra làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế, không phải do nguyên nhân từ hành vi vi phạm pháp luật.
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước.
d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác”.
Số tiền thuế GTGT còn nợ 4.834 triệu đồng nêu tại công văn số 185/VB.PN15 (nêu trên) của 03 doanh nghiệp gồm: DNTN Liêu Nguyên Hồng (Chi cục Thuế huyện Mỹ Xuyên - Sóc Trăng quản lý), DNTN Ngọc Diễm (Cục thuế tỉnh Bạc Liêu quản lý) và DNTN Quận Nhuần (Cục thuế tỉnh Trà Vinh quản lý) không phải số nợ thuế của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Phương Nam.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Phương Nam đề nghị gia hạn phần nợ thuế GTGT không thuộc các trường hợp được gia hạn nộp thuế nêu tại Khoản 1 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nêu trên). Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Trà Vinh thực hiện các biện pháp thu hồi số nợ thuế và tiền chậm nộp (phạt chậm nộp) của 03 doanh nghiệp có tên nêu trên nộp vào NSNN theo đúng quy định của pháp luật thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Phương Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4700/TCHQ-TXNK năm 2013 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2878/TCT-CS năm 2013 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1747/TCHQ-TXNK năm 2014 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 9220/TCHQ-TXNK năm 2015 về gia hạn nộp thuế lần 2 nguyên liệu vật tư nhập khẩu để đóng tàu xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4002/TCT-QLN năm 2015 về vướng mắc gia hạn nộp thuế nguyên nhân tai nạn bất ngờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5053/TCT-QLN năm 2015 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 11924/TCHQ-TXNK năm 2016 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3061/TCHQ-TXNK năm 2017 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2203/TXNK-DTQLT năm 2017 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn 4700/TCHQ-TXNK năm 2013 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2878/TCT-CS năm 2013 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1747/TCHQ-TXNK năm 2014 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 9220/TCHQ-TXNK năm 2015 về gia hạn nộp thuế lần 2 nguyên liệu vật tư nhập khẩu để đóng tàu xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4002/TCT-QLN năm 2015 về vướng mắc gia hạn nộp thuế nguyên nhân tai nạn bất ngờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5053/TCT-QLN năm 2015 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 11924/TCHQ-TXNK năm 2016 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3061/TCHQ-TXNK năm 2017 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2203/TXNK-DTQLT năm 2017 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 2284/TCT-QLN năm 2015 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2284/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Đức Tuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
