Tổng quan về Công văn 228/TCT-TS năm 2007
Công văn 228/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2007 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư bằng đất ở, nhà ở mới.
Nội dung cốt lõi về chính sách lệ phí trước bạ khi Nhà nước thu hồi đất
Theo hướng dẫn tại Công văn 228/TCT-TS và các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ liên quan, chính sách miễn, giảm hoặc tính lệ phí trước bạ khi Nhà nước thu hồi đất được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ: Khi Nhà nước thu hồi nhà đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi đã nộp lệ phí trước bạ (hoặc thuộc đối tượng không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ theo quy định), nếu được đền bù hoặc bồi thường bằng nhà đất khác thì nhà đất mới được đền bù này sẽ được miễn lệ phí trước bạ.
- Giới hạn diện tích và giá trị miễn thuế: Việc miễn lệ phí trước bạ chỉ áp dụng tương ứng với phần diện tích hoặc giá trị nhà đất bị thu hồi. Người nộp thuế cần cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với cơ sở nhà đất cũ đã bị thu hồi.
- Xử lý phần chênh lệch vượt trội: Trường hợp nhà đất được đền bù, tái định cư có diện tích hoặc giá trị lớn hơn so với nhà đất bị thu hồi, người nộp thuế phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích hoặc giá trị chênh lệch vượt trội đó theo biểu thuế hiện hành.
Hồ sơ và thủ tục chứng minh để được hưởng ưu đãi
Để được áp dụng chính sách miễn lệ phí trước bạ đối với nhà đất tái định cư hoặc đền bù, người nộp thuế cần chuẩn bị các giấy tờ pháp lý sau:
- Quyết định thu hồi đất: Văn bản chính thức của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi nhà đất cũ.
- Quyết định giao đất, bố trí tái định cư: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất mới hoặc bố trí nhà ở, đất ở tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.
- Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước đây: Giấy tờ chứng minh nhà đất bị thu hồi đã được nộp lệ phí trước bạ hợp lệ trước đó, hoặc các giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn nộp theo quy định cũ.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 228/TCT-TS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế giữa các Chi cục Thuế địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân bị thu hồi đất, đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước đối với các phần diện tích đất phát sinh ngoài hạn mức đền bù.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 228/TCT-TS | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời công văn số 3043/CT-THDT ngày 11/12/2006 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về việc thu lệ phí trước bạ (LPTB) khi nhà nước thu hồi đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thì: "Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước."
Như vậy, các trường hợp được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, nếu trên hồ sơ nhà đất bị thu hồi mà còn ghi nợ nghĩa vụ tài chính (LPTB) và các khoản thu khác, nếu có) thì phải trừ vào số tiền được bồi thường trước khi chi trả. Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ khoản tiền mà người được bồi thường phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, có trách nhiệm nộp các khoản tiền đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước quy định.
2. Đối với trường hợp hồ sơ nhà, đất bị thu hồi không ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì:
a) Theo Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP quy định điều kiện để được bồi thường thì "Người bị nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:
1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
…..
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp.
……..".
b) Theo Chương III Nghị định số 197/2004/NĐ-CP "Bồi thường tài sản" thì không có quy định nhà hoặc công trình kiến trúc trên đất phải có Giấy chứng nhận quyền sở hữu mới được bồi thường.
c) Tại điểm 8, mục III, Phần 1 Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ đối với: "Nhà, đất được đền bù (kể cả nhà đất mua bằng tiền đền bù) khi nhà nước thu hồi nhà, đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ (hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật) đối với nhà, đất bị thu hồi …
Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất chưa nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất bị thu hồi thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đền bù theo quy định hiện hành ."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP hoặc quy định tại Chương III Nghị định số 197/2004/NĐ-CP thì thuộc đối tượng được bồi thường. Trường hợp trong hồ sơ nhà đất không ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì người được bồi thường không phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất bị thu hồi, nhưng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được đền bù (kể cả mua bằng tiền đền bù hoặc bằng các nguồn tài chính khác) trước khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng nhà đất theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Gia Lai biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2885 TCT/NV4 ngày 01/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về giá tính lệ phí trước bạ đất
- 2Công văn số 2546 TCT/TS ngày 12/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ nhà đất
- 3Công văn số 83TCT/TS về việc thu lệ phí trước bạ nhà, đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 86TCT/TS về việc lệ phí trước bạ đất và thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1245/TCT-TS về lệ phí trước bạ nhà, đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 2885 TCT/NV4 ngày 01/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về giá tính lệ phí trước bạ đất
- 3Công văn số 2546 TCT/TS ngày 12/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ nhà đất
- 4Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 5Công văn số 83TCT/TS về việc thu lệ phí trước bạ nhà, đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 86TCT/TS về việc lệ phí trước bạ đất và thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1245/TCT-TS về lệ phí trước bạ nhà, đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 228/TCT-TS năm 2007 về lệ phí trước bạ khi nhà nước thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 228/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
