Giới thiệu về Công văn 226/GSQL-GQ2 năm 2019
Công văn 226/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn điều kiện, thủ tục và cơ chế giám sát hải quan khi doanh nghiệp chế xuất thực hiện thuê kho bên ngoài để lưu giữ nguyên liệu, vật tư và sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất.
1. Quy định về việc thuê kho ngoài của Doanh nghiệp chế xuất
Theo hướng dẫn tại công văn, doanh nghiệp chế xuất được phép thuê kho bên ngoài để lưu giữ nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm và thành phẩm phục vụ cho hoạt động sản xuất của chính doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động này phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý sau:
- Kho thuê ngoài phải nằm trong địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc địa bàn lân cận thuận tiện cho công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.
- DNCX phải gửi văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp, trong đó giải trình rõ lý do thuê kho, địa điểm, diện tích, thời hạn thuê và cam kết đáp ứng các điều kiện giám sát hải quan.
- Hàng hóa lưu giữ tại kho thuê ngoài chỉ được sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của chính DNCX, không được phép thực hiện các hoạt động mua bán, chuyển nhượng trực tiếp tại kho này nếu không được pháp luật cho phép.
2. Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với kho thuê ngoài
Để đảm bảo tính pháp lý và ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, kho thuê ngoài của DNCX phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về giám sát hải quan:
- Ngăn cách vật lý: Kho phải có tường rào cứng ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh, đảm bảo an ninh và không để thất thoát hàng hóa ra thị trường nội địa.
- Hệ thống camera giám sát: Phải lắp đặt hệ thống camera giám sát tại các vị trí xung yếu như cửa ra vào, khu vực xếp dỡ hàng hóa. Hệ thống này phải hoạt động liên tục 24/7 và có khả năng kết nối trực tuyến, truyền hình ảnh trực tiếp đến cơ quan hải quan quản lý.
- Quản lý dữ liệu: DNCX phải thiết lập hệ thống sổ sách, phần mềm quản lý chi tiết lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra và tồn kho tại kho thuê ngoài. Hệ thống này phải sẵn sàng kết nối dữ liệu hoặc xuất xuất dữ liệu định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa DNCX và kho thuê ngoài
Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình luân chuyển hàng hóa giữa cơ sở sản xuất chính của DNCX và kho thuê ngoài nhằm đảm bảo tính liên tục và khép kín trong quản lý:
- Khi vận chuyển nguyên liệu, vật tư, sản phẩm giữa DNCX và kho thuê ngoài, doanh nghiệp sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn.
- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo toàn nguyên trạng niêm phong (nếu có) và số lượng, chủng loại hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển và lưu giữ tại kho thuê ngoài.
- Mọi biến động về lượng hàng hóa tại kho thuê ngoài phải được cập nhật kịp thời vào hệ thống quản lý và tổng hợp vào báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư hàng năm của DNCX gửi cơ quan hải quan.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản phân định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp chế xuất và cơ quan hải quan trong việc quản lý kho thuê ngoài:
- Đối với Doanh nghiệp chế xuất: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo, mục đích sử dụng hàng hóa lưu giữ tại kho thuê ngoài và duy trì liên tục các điều kiện giám sát hải quan đã cam kết.
- Đối với Cơ quan Hải quan: Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra thực tế điều kiện kho bãi trước khi chấp thuận cho doanh nghiệp đưa vào sử dụng; thực hiện giám sát gián tiếp qua hệ thống camera và dữ liệu phần mềm; tiến hành kiểm tra đột xuất kho thuê ngoài khi phát hiện dấu hiệu nghi ngờ vi phạm pháp luật hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 226/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Nidec Tosok Precision Việt Nam.
(Lô E1, E2, KCN Giao Long, An Phước, Châu Thành, Bến Tre)
Trả lời công văn số NTPV-A-CV-18-003 ngày 18/12/2018 của Công ty TNHH MTV Nidec Tosok Precision Việt Nam về loại hình nhập khẩu dụng cụ, công cụ, phụ tùng thay thế, vật tư tiêu hao của DNCX, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về mã loại hình nhập khẩu dụng cụ, công cụ, phụ tùng thay thế, vật tư tiêu hao của DNCX
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 54 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC về nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng chế xuất và hướng dẫn sử dụng mã loại hình tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan thì trường hợp DNCX nhập khẩu công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế, thiết bị nhưng không đủ điều kiện tạo tài sản cố định, vật tư tiêu hao để phục vụ cho hoạt động của nhà xưởng tại DNCX sử dụng mã loại hình A12 - Nhập kinh doanh sản xuất. Doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm theo dõi, lưu trữ các chứng từ liên quan đến việc sử dụng các loại hàng hóa này theo quy định pháp luật trên hệ thống sổ kế toán, theo quy định về chế độ kế toán của Bộ Tài chính. Đề nghị Công ty TNHH MTV Nidec Tosok Precision Việt Nam thực hiện đúng quy định nêu trên.
2. Về việc thanh lý dụng cụ, công cụ, phụ tùng thay thế, vật tư tiêu hao đã nhập khẩu của DNCX
Căn cứ quy định khoản 1 Điều 79 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 55 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính thì DNCX được thanh lý hàng hóa nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hóa nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam.
Như vậy, Công ty TNHH MTV Nidec Tosok Precision Việt Nam là DNCX khi thanh lý hàng hóa là dụng cụ, công cụ, phụ tùng thay thế, vật tư tiêu hao dùng thay thế cho máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất phải thực hiện thanh lý theo các hình thức nêu trên. Về thủ tục, hồ sơ thanh lý đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 55 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
3. Về việc báo cáo quyết toán đối với hàng hóa là dụng cụ, công cụ, phụ tùng thay thế, vật tư tiêu hao dùng thay thế cho máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 60 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 thì tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải thực hiện báo cáo quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Căn cứ quy định điểm c khoản 4 Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH14 thì hàng hóa hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan thuộc đối tượng không chịu thuế.
Căn cứ quy định điểm b khoản 2 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính tổ chức, cá nhân lập và nộp báo cáo quyết toán về tình hình xuất - nhập - tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả nhập khẩu của DNCX) cho Chi cục Hải quan nơi đã thông báo cơ sở sản xuất.
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên hàng hóa là dụng cụ, công cụ, phụ tùng thay thế, vật tư tiêu hao nhập khẩu phục vụ sản xuất, khi thực hiện thủ tục hải quan thuộc đối tượng không chịu thuế thì phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng theo quy định nêu trên. Mẫu biểu Báo cáo quyết toán cho cơ quan hải quan theo mẫu số 25 Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC thay thế Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC thông qua hệ thống (mẫu số 15/BCQT-NVP/GSQL nếu là mẫu giấy).
Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời Công ty TNHH MTV Nidec Tosok Precision Việt Nam biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 533/GSQL-GQ2 năm 2017 về thủ tục hải quan bán thiết bị mạng cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 3200/GSQL-GQ2 năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 1280/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn thủ tục hải quan về sửa chữa thiết bị cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 224/GSQL-GQ2 năm 2019 về doanh nghiệp chế xuất đưa hàng vào, ra địa điểm thuộc ICD do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 533/GSQL-GQ2 năm 2017 về thủ tục hải quan bán thiết bị mạng cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 3200/GSQL-GQ2 năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 1280/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn thủ tục hải quan về sửa chữa thiết bị cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9Công văn 224/GSQL-GQ2 năm 2019 về doanh nghiệp chế xuất đưa hàng vào, ra địa điểm thuộc ICD do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 226/GSQL-GQ2 năm 2019 hướng dẫn thủ tục cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 226/GSQL-GQ2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/01/2019
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Vũ Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
