Tóm tắt Công văn 2258/CT-TTHT về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2258/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người nộp thuế liên quan đến việc thực thi chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi, cũng như nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.
Xác định đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng thuế GTGT
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp phân loại chính xác các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
- Phân định rõ ràng giữa các nhóm đối tượng: đối tượng chịu thuế GTGT (với các mức thuế suất tương ứng) và đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Hướng dẫn chi tiết đối với các trường hợp đặc thù như chuyển nhượng tài sản, cung cấp dịch vụ cho tổ chức nước ngoài, hoặc các hoạt động liên kết kinh doanh.
Quy định về thuế suất và điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với xuất khẩu
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hoặc cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh lưu ý các điều kiện nghiêm ngặt để được hưởng thuế suất ưu đãi 0%:
- Phải có hợp đồng ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (thanh toán không dùng tiền mặt) chứng minh dòng tiền từ nước ngoài chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan theo quy định.
Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào
Để đảm bảo quyền lợi được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Hóa đơn GTGT mua vào phải là hóa đơn hợp pháp, hợp lệ, phản ánh đúng giao dịch mua bán thực tế và thông tin của doanh nghiệp phải chính xác.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Việc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế phải được thực hiện theo đúng tỷ lệ doanh thu theo hướng dẫn của Luật Thuế GTGT hiện hành.
Khuyến nghị thực thi và tuân thủ pháp luật thuế
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh khuyến nghị các doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán định kỳ. Việc áp dụng đúng tinh thần hướng dẫn tại Công văn 2258/CT-TTHT sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2258/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 4 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty Luật TNHH Allen & Overy Việt Nam |
Trả lời văn thư không ghi ngày (Cục Thuế TP nhận ngày 11/04/2013) của Công ty về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có cam kết của tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam; Cam kết của cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.”
Căn cứ Khoản 1.d Điều 2 Thông tư số 123/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp:
“Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, chủ yếu bao gồm:
...
Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;...”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng trực tiếp với Công ty Allen & Overy LLP – Công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Anh Quốc (Công ty Mẹ) để thực hiện một phần công việc của hợp đồng dịch vụ tư vấn do Công ty Mẹ cung cấp cho khách hàng nước ngoài tại Việt Nam thì tổ chức nước ngoài này có cơ sở thường trú thông qua Công ty tại Việt Nam do đó dịch vụ này không được xác định là dịch vụ xuất khẩu để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% mà phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 901/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1917/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hôd Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3486/CT-TTHT năm 2013 thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1869/CT-TTHT năm 2013 thông báo chính sách thuế do Cục thuế tỉnh Gia Lai ban hành
- 5Công văn 3529/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4059/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 901/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1917/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hôd Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3486/CT-TTHT năm 2013 thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1869/CT-TTHT năm 2013 thông báo chính sách thuế do Cục thuế tỉnh Gia Lai ban hành
- 7Công văn 3529/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4059/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2258/CT-TTHT về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2258/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
