Công văn 2249/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc về điều kiện hưởng ưu đãi, phương thức tính thuế và việc áp dụng ưu đãi đối với các dự án đầu tư mới cũng như dự án đầu tư mở rộng.
1. Nguyên tắc xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN
Văn bản làm rõ các tiêu chí cốt lõi để doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế và giảm thuế:
- Địa bàn ưu đãi đầu tư: Dự án đầu tư phải được thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn, khu công nghiệp, khu kinh tế, hoặc khu công nghệ cao theo danh mục quy định của pháp luật.
- Lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Áp dụng đối với các ngành nghề, lĩnh vực được nhà nước khuyến khích như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, hoặc các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa.
- Sự nhất quán trong đáp ứng điều kiện: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ và duy trì các điều kiện ưu đãi trong suốt thời gian hưởng ưu đãi. Trường hợp trong cùng một kỳ tính thuế có sự thay đổi về điều kiện thì mức ưu đãi được xác định dựa trên điều kiện thực tế đáp ứng.
2. Hướng dẫn áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Đối với các vướng mắc liên quan đến dự án đầu tư mở rộng, Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp:
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Phương pháp phân bổ thu nhập: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Tiêu chí về vốn và tài sản: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng các mức tối thiểu về tăng nguyên giá tài sản cố định hoặc tỷ lệ tăng công suất thiết kế theo quy định của Luật Thuế TNDN tại thời điểm triển khai dự án.
3. Xử lý vướng mắc khi có sự thay đổi về pháp luật và điều kiện thực tế
Văn bản cũng giải quyết các tình huống chuyển tiếp và thay đổi trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp:
- Chuyển đổi điều kiện ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN nhưng có sự thay đổi về quy định pháp luật hoặc thay đổi địa bàn, ngành nghề dẫn đến việc không còn đáp ứng điều kiện ưu đãi cũ, doanh nghiệp sẽ được chuyển đổi sang hưởng ưu đãi theo các điều kiện mới nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn mới.
- Xác định thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
4. Khuyến nghị và lưu ý trong công tác quản lý thuế
Để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế rủi ro bị truy thu khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ phải được hoàn thiện, lưu trữ đầy đủ và rõ ràng, đặc biệt là việc phân bổ doanh thu, chi phí giữa các hoạt động được ưu đãi và không được ưu đãi thuế.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, tránh việc tự ý áp dụng sai quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2249/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bạc Liêu.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 164/CT-KK-KTT ngày 16/05/2011 của Cục thuế tỉnh Bạc Liêu đề nghị hướng dẫn về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp của Công ty TNHH một thành viên Tân Phong Phú. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điểm 2.2d, Khoản 2, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“2.2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:
…
d. Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới”.
2. Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính thì kể từ ngày 01/01/2009, không còn ưu đãi về thuế TNDN đối với hình thức đầu tư mở rộng.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Bà Ngô Thị Cẩm Quyên là người đại diện theo quy định của pháp luật của Công ty TNHH một thành viên Tân Phong Phú đồng thời là người đại diện theo pháp luật của dự án đầu tư Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu (quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư số 60121000026 ngày 27/08/2010 do UBND tỉnh Bạc Liêu cấp) thì dự án đầu tư Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập. Kể từ ngày 01/01/2009, các doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư các dự án đầu tư mở rộng thì các dự án này không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bạc Liêu được biết. Đề nghị Cục thuế tỉnh Bạc Liêu căn cứ vào các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực tế để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật thuế./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7188/BTC-TCT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh theo quy định tại Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2031/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2023/TCT-CS trả lời chính sách thuế về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4854/TCT-CS năm 2017 về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7188/BTC-TCT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh theo quy định tại Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2031/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2023/TCT-CS trả lời chính sách thuế về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4854/TCT-CS năm 2017 về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2249/TCT-CS vướng mắc về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2249/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/07/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
