Giới thiệu về Công văn 2242/BXD-HTKT năm 2019
Công văn 2242/BXD-HTKT do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc lập, quản lý và thực hiện hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các địa phương, cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp dịch vụ môi trường trong việc chuẩn hóa quy trình pháp lý, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý chất thải đô thị.
Các nội dung cốt lõi về Hợp đồng dịch vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý chất thải và dịch vụ công ích, hướng dẫn của Bộ Xây dựng tập trung vào các nhóm chính sách và quy định cốt lõi sau:
- Nguyên tắc xây dựng và ký kết hợp đồng: Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải được thiết lập dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
- Xác định giá dịch vụ và chi phí thực hiện: Giá dịch vụ trong hợp đồng phải được tính toán dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá dịch vụ công ích do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Việc điều chỉnh giá dịch vụ phải tuân thủ các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng và quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
- Yêu cầu về chất lượng dịch vụ và nghiệm thu: Hợp đồng phải quy định rõ ràng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình vận hành, tần suất thu gom, vận chuyển và công nghệ xử lý áp dụng. Công tác nghiệm thu khối lượng, chất lượng dịch vụ hoàn thành phải được thực hiện định kỳ, có sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước hoặc đơn vị được ủy quyền.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên:
- Bên đặt hàng (Cơ quan quản lý nhà nước/Chủ đầu tư): Có trách nhiệm bàn giao mặt bằng, tuyến đường, nguồn vốn thanh toán đúng hạn và thực hiện quyền kiểm tra, giám sát, xử phạt vi phạm hợp đồng.
- Bên cung ứng dịch vụ (Doanh nghiệp môi trường): Có nghĩa vụ bố trí đầy đủ phương tiện, thiết bị, nhân lực đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật; bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra sự cố ô nhiễm.
- Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp: Hợp đồng cần quy định cụ thể các chế tài phạt vi phạm đối với hành vi không bảo đảm chất lượng dịch vụ, chậm tiến độ hoặc vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường. Mọi tranh chấp phát sinh trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải; trường hợp không đạt được đồng thuận sẽ được đưa ra cơ quan tài phán có thẩm quyền giải quyết.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2242/BXD-HTKT giúp tháo gỡ các vướng mắc pháp lý cho các địa phương trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý dịch vụ công ích từ bao cấp sang cơ chế thị trường. Việc áp dụng đúng hướng dẫn giúp minh bạch hóa chi phí ngân sách, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực xử lý chất thải, đồng thời nâng cao chất lượng môi trường sống tại các đô thị và khu dân cư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2242/BXD-HTKT | Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Bộ Xây dựng nhận được công văn số 3420/UBND-ĐT ngày 12/8/2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn một số nội dung trong việc phân định, quản lý chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Trong đó đề nghị Bộ Xây dựng cho ý kiến về nội dung, phân cấp quản lý, thời điểm ký kết, phương pháp tính giá dịch vụ, việc kiểm tra, giám sát của chủ nguồn thải, chính quyền địa phương đối với Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Về nội dung Hợp đồng: tại mục II.5 biểu 02 phụ lục 1 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên xác định dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, vệ sinh công cộng thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện đấu thầu hoặc đặt hàng; Nội dung hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được quy định tại Điều 19 của Nghị định. Trường hợp thực hiện dịch vụ theo phương thức đấu thầu, nội dung hợp đồng thực hiện theo quy định về hợp đồng lại Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn.
2. Về phân cấp quản lý: được quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường về Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
3. Về phương pháp tính giá dịch vụ: được hướng dẫn tại Thông tư số 07/2017/TT-BXD ngày 15/5/2017 hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và các quy định khác có liên quan. Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có thể tham khảo phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/12/2014 của Bộ Tài chính để vận dụng, xác định giá dịch vụ phù hợp với điều kiện tổ chức thực hiện, chất lượng dịch vụ và khả năng ngân sách của địa phương.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng về một số nội dung đối với Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội chỉ đạo các cơ quan có liên quan nghiên cứu, thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 115/BXD-HTKT về công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 3017/BXD-KTXD năm 2014 quản lý thực hiện hợp đồng thi công xây dựng gói thầu số 3, dự án quản lý và xử lý chất thải rắn Hải Phòng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 12/BXD-TTr năm 2018 hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính trong quản lý chất thải rắn xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Thông tư 5/2023/TT-BNV hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Công văn 573/BTNMT-KSONMT năm 2024 hướng dẫn định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Công văn 115/BXD-HTKT về công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Luật đấu thầu 2013
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3017/BXD-KTXD năm 2014 quản lý thực hiện hợp đồng thi công xây dựng gói thầu số 3, dự án quản lý và xử lý chất thải rắn Hải Phòng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Thông tư 07/2017/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Thông tư 14/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 8Công văn 12/BXD-TTr năm 2018 hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính trong quản lý chất thải rắn xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 10Thông tư 5/2023/TT-BNV hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 11Công văn 573/BTNMT-KSONMT năm 2024 hướng dẫn định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Công văn 2242/BXD-HTKT năm 2019 về Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 2242/BXD-HTKT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/09/2019
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Đình Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
