Công văn 2241/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 nhằm hướng dẫn và làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất, đặc biệt là trong giai đoạn xây dựng cơ bản của các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đất đai và thuế.
- Nội dung trọng tâm về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Thời gian được miễn tiền thuê đất: Theo quy định, dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Điều kiện áp dụng: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất theo quy định và được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn tiền thuê đất.
- Trường hợp dự án đầu tư có nhiều hạng mục hoặc thực hiện theo nhiều giai đoạn: Việc xác định thời gian xây dựng cơ bản để miễn tiền thuê đất được tính theo từng hạng mục hoặc từng giai đoạn cụ thể, đảm bảo tổng thời gian miễn không vượt quá thời hạn tối đa theo quy định pháp luật.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất
- Hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất bao gồm: Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất (ghi rõ diện tích, thời hạn đề nghị miễn); Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất và các giấy tờ chứng minh việc triển khai xây dựng thực tế.
- Nơi nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế nơi có đất thuê tùy thuộc vào thẩm quyền quản lý thu tiền thuê đất đối với dự án.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nguyên tắc áp dụng và xử lý các trường hợp chậm nộp hồ sơ
- Nguyên tắc áp dụng: Việc miễn tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tự thực hiện dự án. Trường hợp chuyển nhượng dự án hoặc cho thuê lại đất thì đối tượng nhận chuyển nhượng phải thực hiện lại thủ tục từ đầu nếu vẫn thuộc diện được ưu đãi.
- Xử lý chậm nộp hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất chậm so với thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính, việc miễn tiền thuê đất chỉ được tính cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Trong thời gian chưa có quyết định miễn tiền thuê đất của cơ quan thuế, người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.
- Ý nghĩa pháp lý của Công văn 2241/TCT-CS
Công văn 2241/TCT-CS năm 2020 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án đầu tư. Văn bản này giúp đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng chính sách ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất, đồng thời hạn chế tối đa các sai sót, thất thoát ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2241/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 3633/CT-QLCKTTĐ ngày 10/6/2019 của Cục thuế tỉnh Nam Định về chính sách miễn tiền thuê đất của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Long, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 170 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Tại Khoản 1, Khoản 6, Khoản 7 Điều 18, Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.”
Tại Khoản 1 Khoản 2 Khoản 6 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Dự án đầu tư có sử dụng đất được xét miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Dự án đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất gắn với việc cho thuê đất mới áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất lần đầu trên diện tích đất thực hiện dự án hoặc được gia hạn thuê đất khi hết thời hạn thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”
Tại Khoản 6 Điều 3, Khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
”Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
6. Sửa đổi khoản 7 và bổ sung khoản 9, khoản 10 vào Điều 18 như sau:
“7. Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thực hiện thu hồi được xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tính tại thời điểm có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và cộng thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ. Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư;”
”Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Long được nhà nước cho thuê đất tại Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của UBND tỉnh Nam Định với mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà máy sản xuất, gia công hàng may mặc và dự án xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Tuy nhiên, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Long sử dụng 7.415,5 m2 đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất - Quyết định số 141/QĐ-UBND (cụ thể ngày 21/4/2017, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Long cho Công ty TNHH Senda Việt Nam thuê lại nhà, xưởng trên đất thuê của nhà nước (cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm xác định việc cho thuê đất của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Long có đúng với quy định của pháp luật đất đai hay không, diện tích và mục đích sử dụng đất thuê không đúng quy định). Ngày 28/5/2019, Công ty có văn bản đề nghị miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại theo địa bàn ưu đãi đầu tư từ tháng 01/2019 đến hết tháng 12/2023 thì phần diện tích đất thuê sử dụng sai mục đích không đủ điều kiện để xem xét miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, việc Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Long cho Công ty TNHH Senda VN thuê lại đất từ ngày 21/4/2017 thì kể từ ngày 21/4/2017 đến hết năm 2017 việc thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp sẽ áp dụng quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Từ ngày 01/01/2018 việc thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp áp dụng quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Đề nghị của Cục Thuế tỉnh Nam Định căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể của Dự án để giải quyết theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4939/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1127/TCT-CS năm 2017 về chính sách miễn tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1967/TCT-CS năm 2017 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 533/TCT-QLN năm 2021 về miễn tiền thuê đất và tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5162/TCT-CS năm 2020 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4939/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1127/TCT-CS năm 2017 về chính sách miễn tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1967/TCT-CS năm 2017 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Công văn 533/TCT-QLN năm 2021 về miễn tiền thuê đất và tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5162/TCT-CS năm 2020 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2241/TCT-CS năm 2020 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2241/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
