Công văn 2223/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý thuế khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng dự án, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, các đơn vị nhận chuyển nhượng dự án để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh, và các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình quản lý, thanh tra, kiểm tra thuế.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải là dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
- Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có tư cách pháp nhân đầy đủ và tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo đúng mục tiêu ban đầu.
Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Trường hợp dự án đầu tư được chuyển nhượng dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì hoạt động chuyển nhượng này cũng thuộc đối tượng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Nếu dự án đầu tư chưa được cấp phép hoặc không đủ điều kiện pháp lý theo quy định của Luật Đầu tư tại thời điểm chuyển nhượng, doanh nghiệp phải thực hiện xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định chung.
Hướng dẫn về hóa đơn và chứng từ khi chuyển nhượng
- Đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ là dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo (hoặc ghi rõ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định).
- Đối với trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Bên chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT, xác định rõ giá trị chuyển nhượng chưa có thuế, thuế suất và tổng tiền thanh toán theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 2223/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn áp dụng theo các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào tình hình thực tế của từng hồ sơ chuyển nhượng dự án cụ thể tại địa bàn để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2223/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang
Ngày 13/4/2011, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 248/CT-TTHT đề ngày 8/4/2011 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang đề nghị giải đáp vướng mắc về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế GTGT:
- Thuế GTGT đối với dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan:
Tại điểm 1 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“1.2. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.
1.3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
…
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan nhưng địa điểm cung cấp và tiêu dùng dịch vụ ở ngoài khu phi thuế quan như: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển, đưa đón người lao động”.
Tại công văn số 15057/BTC-TCT ngày 27/10/2009 của Bộ Tài chính về chính sách thuế GTGT có hướng dẫn:
“Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan). Các dịch vụ khác do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan phục vụ cho sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm 1.2 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH phát triển khu công nghiệp Long Giang cung cấp dịch vụ nước thải cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm 1.2 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.
- Thuế GTGT đối với trường hợp nhận tiền bồi thường do bị thu hồi đất:
Tại điểm 2.18 mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế GTGT trong trường hợp: “Nhận tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất, tái định cư do bị thu hồi đất”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền bồi thường về đất do bị thu hồi đất theo quy hoạch của nhà nước không phải nộp thuế GTGT; đối với số tiền đền bù giá trị còn lại của tài sản trên đất mà cơ sở kinh doanh nhận được phải kê khai nộp thuế GTGT.
2. Về chính sách thuế TNDN:
Tại Điểm 2 Công văn số 7250/BTC-TCT ngày 07/06/2010 của Bộ Tài chính về một số nội dung cần lưu ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2009 hướng dẫn về hoàn nhập các khoản dự phòng như sau:
“Ngày 7/12/2009 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp và Thông tư này được áp dụng cho việc trích lập các khoản dự phòng của doanh nghiệp từ năm 2009.
Theo đó doanh nghiệp có trích lập và sử dụng các khoản dự phòng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC, khi xử lý hoàn nhập dự phòng thì các khoản hoàn nhập dự phòng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC.”
Tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính quy định về xử lý khoản dự phòng đối với nợ phải thu khó đòi:
“Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán.”
Căn cứ các quy định trích dẫn nêu trên, số hoàn nhập các khoản dự phòng đối với giảm giá hàng tồn kho trong trường hợp số dự phòng trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm giá vốn hàng bán. Như vậy, số hoàn nhập này không được coi là khoản thu nhập khác mà được ghi nhận là giảm giá vốn hàng bán để xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 15057/BTC-TCT về việc chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7250/BTC-TCT về lưu ý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2223/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2223/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
