Giới thiệu về Công văn 2220/TCT-TNCN
Công văn 2220/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong việc xác định đối tượng cư trú đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Việc xác định chính xác tư cách cư trú (cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú) là cơ sở pháp lý cốt lõi để áp dụng đúng phương pháp tính thuế, thuế suất và các nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định hiện hành.
Các nội dung quy định trọng tâm về xác định đối tượng cư trú
- Tiêu chí xác định cá nhân cư trú tại Việt Nam
Theo hướng dẫn, một cá nhân nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày và được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp: Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú; hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
- Nguyên tắc xử lý khi có nơi ở thường xuyên nhưng thực tế ở Việt Nam dưới 183 ngày
Đây là nội dung pháp lý quan trọng giải quyết trường hợp cá nhân nước ngoài có hợp đồng thuê nhà dài hạn tại Việt Nam nhưng thời gian hiện diện thực tế ngắn:
- Trường hợp cá nhân nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên) nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế: Cá nhân đó vẫn được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu không chứng minh được mình là cá nhân cư trú của nước khác.
- Để chứng minh là cá nhân cư trú của nước khác, người nước ngoài phải cung cấp Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước đó cấp cho năm tính thuế liên quan.
- Nếu cá nhân không xuất trình được Giấy chứng nhận cư trú của nước khác để chứng minh, cơ quan thuế Việt Nam sẽ xác định cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam để thực hiện thu thuế TNCN đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Hồ sơ, tài liệu làm căn cứ chứng minh tình trạng cư trú
Để bảo đảm tính chính xác và minh bạch trong quá trình quyết toán và thanh tra thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:
- Hộ chiếu bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu ngày xuất nhập cảnh trên các con dấu của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Hợp đồng thuê nhà tại Việt Nam, giấy tạm trú hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở tại Việt Nam (nếu có).
- Giấy chứng nhận cư trú hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (đã được hợp pháp hóa lãnh sự) trong trường hợp cần chứng minh tình trạng cư trú tại nước ngoài để áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài
Công văn 2220/TCT-TNCN giúp các doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập chủ động hơn trong việc khấu trừ thuế TNCN cho người lao động nước ngoài. Việc xác định sai đối tượng cư trú có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và phạt chậm nộp rất lớn, do mức thuế suất áp dụng cho cá nhân không cư trú là thuế suất toàn phần 20%, trong khi cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35% đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2220/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: ông Erwan Dacquay - Công ty TNHH Wartsila Việt Nam
( Đ/c: Công ty TNHH Wartsila Việt Nam 346 Bến Vân Đồn Quận 4, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 260410/Wartsila/ED ngày 26/4/2010 của ông Erwan Dacquay làm việc tại Công ty TNHH Wartsila Việt Nam về việc xác định đối tượng cư trú đối với người nước ngoài kèm theo công văn số 15263/CT-HTr ngày 7/9/2009 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội và công văn số 9797/CT-TTHT ngày 18/12/2009 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời ông về vấn đề nêu trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 1, Mục I, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các Điều kiện sau đây .
"1.1 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam...
1.2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
1.2.1. Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: ...
1.2.2. Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế ..."
- Tại Điểm 2, Điều 4 Hiệp định ký ngày 10/2/1993 giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pháp về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn và lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập và tài sản quy định: "Trường hợp theo những quy định của Khoản 1, khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước ký kết thì thân phận cư trú của đối tượng đó sẽ được xác định như sau:
a) đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước mà tại đó đối tượng đó có nhà ở thường trú...
b) nếu như không thể xác định được Nước mà đối tượng đó có trung tâm các quyền lợi chủ yếu...
c) nếu đối tượng đó thường sống ở cả hai Nước hay không sống thường xuyên ở Nước nào, thì đối tượng đó được coi là đối tượng cư trú của Nước mà đối tượng đó mang quốc tịch"
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, năm 2009 ông Erwan Dacquay vừa làm việc tại Việt Nam và là đối tượng cư trú của Việt Nam (có hợp đồng thuê nhà trên 90 ngày theo quy định của Luật thuế TNCN của Việt Nam) nhưng ông lại vừa làm việc ở Pháp và được cơ quan thuế Pháp xác nhận là đối tượng cư trú của Pháp năm 2009. Do đó, nếu ông có quốc tịch Pháp thì ông Erwan Dacquay là đối tượng cư trú tại Pháp và là đối tượng không cư trú tại Việt nam.
Tổng cục Thuế thông báo để ông Erwan Dacquay biết và đề nghị ông xuất trình các tài liệu chứng minh ông là đối tượng cư trú của Pháp với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế TNCN theo đúng quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn và lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam - Pháp
- 4Công văn 770/TCT-TNCN năm 2017 xác nhận đối tượng cư trú của cá nhân trong năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2220/TCT-TNCN xác định đối tượng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2220/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
