Giới thiệu về Công văn 2216/TCT-CS năm 2024
Công văn 2216/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế năm 2024 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng ưu đãi thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên khuôn khổ pháp lý hiện hành về thuế TNDN, các nội dung hướng dẫn trọng tâm về ưu đãi thuế bao gồm các nguyên tắc và điều kiện cụ thể sau:
- Điều kiện chung để hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng các mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và thực hiện đăng ký thuế, nộp thuế theo kê khai.
- Xác định ưu đãi theo dự án đầu tư mới: Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng đối với các dự án đầu tư mới đáp ứng tiêu chí về địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, hoặc thuộc các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, sản xuất phần mềm, và công nghiệp hỗ trợ.
- Chính sách ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển quy mô, nâng cao công suất hoặc đổi mới công nghệ (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng các tiêu chí định lượng theo quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ lệ vốn đầu tư tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động hoặc áp dụng theo dự án đầu tư mở rộng riêng biệt.
- Nguyên tắc hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu, hoặc theo tỷ lệ chi phí được trừ tương ứng.
Khuyến nghị và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đúng quy định và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Tự xác định điều kiện ưu đãi: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Lưu trữ hồ sơ chứng minh: Cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tài liệu chứng minh vốn góp thực tế, danh mục tài sản cố định hình thành từ dự án để xuất trình khi có yêu cầu.
- Xử lý khi thay đổi điều kiện: Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp phát sinh sự thay đổi về địa bàn, ngành nghề hoặc không đáp ứng một trong các điều kiện ưu đãi thì phải điều chỉnh lại mức ưu đãi thuế tương ứng với thực tế phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2216/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng
Trả lời công văn số 17/CTSTR-TTKT ngày 03/1/2024 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về vướng mắc trong thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 4 Điều 15 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư:
"Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
4. Ưu đãi đầu tư đối với các đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô.”
Tại điểm b khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư:
“Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
5. Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
…
b) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;”
Tại Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 quy định về người nộp thuế:
“Điều 4. Người nộp thuế
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.”
Tại khoản 2 và khoản 5 Điều 3 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu quy định:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
2. Kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động: Xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước; dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu.
…
5. Cơ sở kinh doanh xăng dầu bao gồm: Cảng chuyên dụng, nhà máy sản xuất xưởng pha chế, kho, phương tiện vận chuyển và cửa hàng bán lẻ xăng dầu.”
Công văn của Cục Thuế không có các thông tin về dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư, điều kiện đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành. Do vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng căn cứ quy định của pháp luật, tình hình thực tế tại doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2216/TCT-CS năm 2024 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2216/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
