Giới thiệu về Công văn 2211/TCT-CS
Công văn 2211/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế, cũng như trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh từ các giao dịch chuyển nhượng vốn góp, đặc biệt là các giao dịch có yếu tố nước ngoài.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế chuyển nhượng vốn
Dựa trên các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn 2211/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế như sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp (bao gồm cả tổ chức nước ngoài hoạt động hoặc không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam) phát sinh từ việc chuyển nhượng phần vốn góp tại các tổ chức kinh tế Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay: Đối với trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam, tổ chức nhận chuyển nhượng vốn hoặc doanh nghiệp Việt Nam nơi tổ chức nước ngoài góp vốn có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp của tổ chức nước ngoài.
- Phương pháp xác định số thuế phải nộp: Thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được tính theo công thức: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%. Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá trị gốc của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
- Hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nơi có vốn chuyển nhượng. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tuân thủ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành kể từ ngày hoàn tất giao dịch hoặc ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Công văn 2211/TCT-CS đóng vai trò định hướng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng vốn, các bên cần lưu ý:
- Kiểm tra kỹ tư cách pháp lý của các bên: Việc xác định rõ bên chuyển nhượng là cá nhân, doanh nghiệp trong nước hay tổ chức nước ngoài là cơ sở quyết định phương pháp tính thuế và chủ thể chịu trách nhiệm kê khai thuế.
- Chuẩn bị đầy đủ chứng từ chứng minh: Các chứng từ liên quan đến giá trị gốc của phần vốn góp (hợp đồng góp vốn, chứng từ chuyển tiền) và các chi phí hợp lý liên quan đến chuyển nhượng phải đầy đủ, hợp pháp để được khấu trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
- Tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn kê khai: Việc chậm trễ trong khâu kê khai và nộp thuế thay có thể dẫn đến các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế và phát sinh tiền chậm nộp đối với doanh nghiệp Việt Nam có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2211/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2572/CT-KT2 ngày 29/4/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai hỏi về thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Sau khi xin ý kiến tham gia của Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách thuế, Vụ Chế độ kế toán và Cục Tài chính doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.1, Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định:
“a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:
| Thu nhập tính thuế | = | Giá chuyển nhượng | - | Giá mua của phần vốn chuyển nhượng | - | Chi phí chuyển nhượng |
Trong đó:
- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự.
…
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ (đã được Bộ Tài chính chấp thuận) có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm góp vốn hoặc thời điểm mua lại phần vốn góp”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Fine Blanking And Tool Co.ltd, Công ty Good Sunrise Co.ltd và Công ty Propitious INC góp vốn để thành lập công ty GSK hoạt động tại Việt Nam theo giấy phép đầu tư số 472043000535 do Ban Quản lý các KCN Đồng Nai cấp ngày 20/12/2004, Công ty GSK hạch toán kế toán là VN đồng, khi Công ty Fine Blanking And Tool Co.ltd và Công ty Good Sunrise Co.ltd chuyển nhượng lại phần vốn góp cho Công ty Propitious INC và việc chuyển nhượng vốn được thanh toán ở nước ngoài bằng ngoại tệ theo hợp đồng chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm chuyển nhượng. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chuyển nhượng vốn thực tế phát sinh để xác minh tỷ giá quy đổi tại thời điểm góp vốn và tỷ giá tại thời điểm chuyển nhượng vốn để xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn của Công ty Fine Blanking And Tool Co.ltd và Công ty Good Sunrise Co.ltd.
Trường hợp hồ sơ chuyển nhượng vốn không đầy đủ, không có cơ sở để xác định giá bán, giá vốn và chi phí chuyển nhượng hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2211/TCT-CS về chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2211/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
