Giới thiệu về Công văn 2202/CTTPHCM-TTHT năm 2021
Công văn 2202/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản phụ cấp thu hút chi trả cho đối tượng là viên chức. Văn bản này giúp các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập và người lao động xác định rõ nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập đặc thù từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn thu hợp pháp khác.
Căn cứ pháp lý xác định thuế thu nhập cá nhân đối với phụ cấp thu hút
Theo quy định chung của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành, các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi tính thuế TNCN phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, các khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật đối với những nơi mới thành lập, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thuộc nhóm thu nhập được miễn trừ, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối tượng áp dụng các khoản phụ cấp này phải là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được hưởng chế độ theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều kiện để phụ cấp thu hút được miễn thuế thu nhập cá nhân
Để khoản phụ cấp thu hút chi trả cho viên chức không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, đơn vị chi trả và người nhận thu nhập phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đúng đối tượng và địa bàn: Viên chức phải làm việc tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc các địa bàn, lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thu hút nhân lực theo danh mục quy định của Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền.
- Đúng mức quy định: Khoản phụ cấp thu hút được miễn thuế TNCN chỉ giới hạn trong phạm vi mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp đơn vị chi trả mức phụ cấp thu hút cao hơn mức quy định của Nhà nước thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN để kê khai và nộp thuế theo quy định.
- Hồ sơ chứng minh đầy đủ: Đơn vị sự nghiệp công lập phải lưu trữ đầy đủ quyết định tuyển dụng, quyết định điều động, phân công công tác, bảng lương và các chứng từ chi trả phụ cấp thu hút để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Trách nhiệm của đơn vị chi trả thu nhập và viên chức
Công văn hướng dẫn rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Đối với đơn vị chi trả thu nhập (các trường học, bệnh viện, đơn vị sự nghiệp): Có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho viên chức đối với các khoản phụ cấp không thuộc diện được miễn thuế hoặc phần phụ cấp vượt mức quy định. Đơn vị phải thực hiện kê khai và nộp tờ khai thuế TNCN theo đúng thời hạn quy định.
- Đối với viên chức nhận phụ cấp: Có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chi trả để cung cấp đầy đủ thông tin, mã số thuế cá nhân và thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm theo quy định của pháp luật nếu có nhiều nguồn thu nhập hoặc thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Công văn 2202/CTTPHCM-TTHT mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong việc áp dụng chính sách thuế, tránh tình trạng áp dụng sai quy định dẫn đến việc truy thu thuế hoặc phạt vi phạm hành chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng thời, văn bản này cũng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của viên chức khi đi làm việc tại các địa bàn khó khăn, giúp họ yên tâm công tác và cống hiến.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2202/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Học viện Hàng không Việt Nam
Địa chỉ: 104 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP HCM
Mã số thuế: 0301483618
Trả lời văn bản số 11/HVHK ngày 21/01/2021 của Học viện về thuế TNCN với phụ cấp thu hút cho viên chức, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
…
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.”
Căn cứ Điều 1, Điều 2 Phần I Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút:
Tại Điều 1, Điều 2 Phần I về phạm vi, đối tượng và điều kiện áp dụng:
“1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
a. Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
…
2. Điều kiện áp dụng:
Các đối tượng nêu tại điểm 1 mục I Thông tư này được hưởng phụ cấp thu hút khi mới đến làm việc ở vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn như xa xôi, hẻo lánh, xa khu dân cư; chưa có mạng lưới giao thông, đi lại khó khăn; chưa có hệ thống cung cấp điện, nước sinh hoạt; nhà ở thiếu thốn; chưa có trường học, nhà trẻ, bệnh viện.”
Tại Điều 1 Phần II về mức phụ cấp và cách tính trả:
“1. Mức và thời gian hưởng phụ cấp:
a. Phụ cấp thu hút gồm 4 mức: 20%, 30%, 50% và 70% so với mức lương hiện hưởng (theo ngạch, bậc, chức vụ, chuyên môn, nghiệp vụ) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
b. Thời gian hưởng phụ cấp thu hút được xác định trong khung thời gian từ 3 năm đến 5 năm đầu khi các đối tượng quy định tại điểm 1 mục I Thông tư này đến làm việc ở nơi được hưởng phụ cấp thu hút.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Học viện chi trả phụ cấp thu hút cho viên chức theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện, nếu phù hợp theo quy định tại Thông tư số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC thì khoản phụ cấp thu hút này được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
Cục Thuế TP Hồ Chí Minh thông báo để Học viện Hàng không Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6325/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với phụ cấp nghề do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 79557/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với khoản phụ cấp trả cho người lao động do do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 71943/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4523/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền phụ cấp điện thoại do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư liên tịch 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ phụ cấp thu hút do Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6325/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với phụ cấp nghề do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 79557/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với khoản phụ cấp trả cho người lao động do do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 71943/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 4523/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền phụ cấp điện thoại do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2202/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân đối với phụ cấp thu hút cho viên chức do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2202/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
