Giới thiệu chung về Công văn 2200/TXNK-CST
Công văn 2200/TXNK-CST được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba, hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện các thủ tục hoàn thuế, miễn thuế đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 2200/TXNK-CST
1. Điều kiện để được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất
Theo hướng dẫn, hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất, nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam hoặc hàng hóa đã sử dụng nhưng bị lỗi, không đúng chủng loại, chất lượng theo thỏa thuận hợp đồng và được phía nước ngoài chấp nhận nhận lại.
- Hàng hóa được tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.
- Thủ tục tái xuất phải được thực hiện bởi chính người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền hợp pháp.
- Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo tính đồng nhất, trùng khớp về thông tin, ký mã hiệu, số lượng, chủng loại so với tờ khai nhập khẩu ban đầu.
2. Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa tái xuất
Công văn hướng dẫn chi tiết về các chứng từ cần thiết mà doanh nghiệp phải chuẩn bị khi thực hiện thủ tục hoàn thuế nhập khẩu cho hàng tái xuất:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế: Doanh nghiệp cần nộp văn bản đề nghị hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo mẫu quy định, trong đó giải trình rõ lý do tái xuất hàng hóa.
- Tờ khai hải quan: Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa nhập khẩu (nếu có) và các thỏa thuận trả lại hàng hóa ký kết với đối tác nước ngoài.
- Văn bản thỏa thuận: Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho chủ hàng nước ngoài hoặc thỏa thuận xuất khẩu sang nước thứ ba do lỗi của hàng hóa hoặc do không phù hợp nhu cầu.
3. Nguyên tắc xử lý thuế và không thu thuế
Văn bản cũng làm rõ nguyên tắc xử lý tài chính đối với các trường hợp cụ thể:
- Trường hợp người nộp thuế chưa nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phải tái xuất, nếu cơ quan hải quan kiểm tra và xác định hàng hóa thực tế đã tái xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì thực hiện không thu thuế nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái xuất.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa (nếu cần) và thực hiện hoàn trả số tiền thuế đã nộp thừa cho doanh nghiệp theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 2200/TXNK-CST mang lại sự minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, cụ thể:
- Giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn vướng mắc về dòng tiền khi gặp sự cố hàng hóa không đúng chất lượng phải trả lại đối tác nước ngoài.
- Thống nhất quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế tại các Chi cục Hải quan trên cả nước, giảm thiểu sự chồng chéo và phiền hà cho người nộp thuế.
- Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia giao thương quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2200/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 5985/HQHP-TXNK ngày 24/5/2017 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng báo cáo vướng mắc hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Tại Điều 48 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa phải tái xuất thì:
“1. Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm:
a) Tái xuất để trả cho khách hàng ở nước ngoài;
b) Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu;
b) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): 01 bản chụp;
c) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp;
…
4. Trường hợp hàng hóa (trừ ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất bảng I theo công ước cấm vũ khí hóa học) chưa làm thủ tục nhập khẩu đang nằm trong khu vực giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc bị từ chối nhận, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi hàng hóa đang được lưu giữ tổ chức giám sát hàng hóa cho đến khi thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ngay tại cửa khẩu nhập”.
Theo quy định trên thì việc tái xuất hàng hóa chỉ được thực hiện đối với hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan và hàng hóa chưa làm thủ tục hải quan nhập khẩu đang nằm trong khu vực giám sát hải quan. Theo báo cáo tại công văn số 5985/HQHP-TXNK ngày 24/5/2017 thì hàng hóa nhập khẩu đăng ký tại tờ khai số 10093700180/A11 đã được cho phép mang hàng về bảo quản tại kho của doanh nghiệp và chưa được thông quan hàng hóa nên không thuộc các trường hợp tái xuất quy định tại Điều 8 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Do đó, để có cơ sở xem xét giải quyết vướng mắc, đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng làm rõ cơ sở pháp lý giải quyết thủ tục tái xuất hàng hóa thuộc tờ khai nhập khẩu số 10093700180/A11 của Công ty TNHH Đầu tư thương mại Hà Nam.
Cục Thuế xuất nhập khẩu trả lời để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12603/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất do Tổng cục Hải quan
- 2Công văn 195/TCHQ-TXNK năm 2015 về không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 834/TCHQ-TXNK năm 2015 về không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2507/TXNK-CST năm 2017 về hàng nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn 12603/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất do Tổng cục Hải quan
- 2Công văn 195/TCHQ-TXNK năm 2015 về không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Công văn 834/TCHQ-TXNK năm 2015 về không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2507/TXNK-CST năm 2017 về hàng nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 2200/TXNK-CST năm 2017 về hàng hóa tái xuất Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 2200/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
