Tóm tắt Công văn 22/TCT-CS năm 2019 về sử dụng hóa đơn tự in
Công văn 22/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in trong giai đoạn chuyển tiếp thực hiện Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử. Dưới đây là các nội dung cốt lõi của văn bản:
1. Quy định về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in đã phát hành
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thực hiện thông báo phát hành hóa đơn tự in trước ngày 01 tháng 11 năm 2018 thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in này từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2020.
- Trong khoảng thời gian nêu trên, nếu cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thực hiện chuyển đổi theo đúng lộ trình và hướng dẫn của cơ quan thuế.
2. Xử lý hóa đơn tự in khi chuyển đổi sang hóa đơn điện tử
- Khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử theo thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện tiêu hủy số hóa đơn tự in còn tồn chưa sử dụng theo quy định hiện hành.
- Thủ tục tiêu hủy hóa đơn tự in phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý hóa đơn để tránh rủi ro pháp lý và rủi ro về thuế cho doanh nghiệp.
3. Nghĩa vụ báo cáo và nộp dữ liệu hóa đơn
- Đối với các doanh nghiệp chưa đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin để chuyển đổi sang hóa đơn điện tử và tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in, doanh nghiệp phải thực hiện nộp dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế.
- Việc nộp dữ liệu hóa đơn được thực hiện cùng với tờ khai thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP nhằm đảm bảo tính minh bạch và giám sát chặt chẽ từ cơ quan quản lý.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát, phân loại các doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in trên địa bàn quản lý để xây dựng lộ trình thông báo chuyển đổi sang hóa đơn điện tử phù hợp.
- Hỗ trợ, hướng dẫn kịp thời các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến việc hủy hóa đơn tự in cũ và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mới, đảm bảo không gây ách tắc cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 67100/CT-QLAC ngày 4/10/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc sử dụng hóa đơn tự in. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 5 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hóa đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.
Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.”
Tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định:
5. Sửa đổi Khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.
Trường hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hóa đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.
Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.”
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 67100/CT-QLAC ngày 4/10/2018.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4002/TCT-CS năm 2014 về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3115/TCT-CS năm 2015 về việc sử dụng hóa đơn tự in do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1409/TCT-DNL năm 2016 về sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 22/TCT-CS năm 2019 về sử dụng hóa đơn tự in do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 22/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
