Tổng quan về Công văn 2191/TCT-TNCN năm 2015
Công văn 2191/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 03 tháng 06 năm 2015 nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích bổ sung, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người nộp thuế xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thuế thu nhập cá nhân
1. Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ.
- Mức tính vào thu nhập chịu thuế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị sử dụng lao động.
2. Quy định về học phí cho con của người lao động nước ngoài
- Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được miễn thuế TNCN.
- Để được miễn thuế, khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
3. Chi phí vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước phép
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN.
- Quy định này không áp dụng đối với các chuyến đi phép phát sinh từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm tính thuế.
4. Chi phí đưa đón người lao động và tiền ăn giữa ca
- Khoản chi phí xe đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức dưới dạng nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn được miễn thuế TNCN toàn bộ. Trường hợp chi bằng tiền mặt thì được miễn thuế trong phạm vi mức khống chế theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại thời điểm phát sinh.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng Công văn 2191/TCT-TNCN
Công văn 2191/TCT-TNCN mang lại sự rõ ràng trong việc bóc tách các khoản chi phí phúc lợi của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí nhân sự hợp pháp và tránh các rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNCN hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2191/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Bình
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 496/CT-TNCN ngày 10/3/2015 và công văn số 1024/CT-TNCN ngày 04/5/2015 của Cục thuế tỉnh Ninh Bình vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân của Công ty TNHH Levis Strauss Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Mục II, Phần A, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ hướng dẫn trên và hồ sơ kèm công văn số 496/CT-TNCN và công văn số 1024/CT-TNCN, trường hợp Công ty TNHH Levis Strauss Việt Nam trả thu nhập cho người lao động (thu nhập đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân) như: tiền lương, tiền công, tiền điện, nước, các khoản lợi ích được hưởng và tiền thuê nhà công ty trả thay thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là tổng các khoản tiền lương, tiền công, tiền điện, nước, các khoản lợi ích được hưởng và tiền thuê nhà công ty trả thay (tiền thuê nhà theo số thực tế công ty trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà tại đơn vị).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Ninh Bình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1329/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1596/TCT-TNCN năm 2015 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1613/TCT-CS năm 2015 vướng mắc chính sách thuế Giá trị gia tăng Tiêu thụ đặc biệt và Bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2531/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2852/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3329/TCT-TNCN năm 2017 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1329/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1596/TCT-TNCN năm 2015 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1613/TCT-CS năm 2015 vướng mắc chính sách thuế Giá trị gia tăng Tiêu thụ đặc biệt và Bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2531/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2852/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3329/TCT-TNCN năm 2017 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2191/TCT-TNCN năm 2015 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2191/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
