Công văn 219/GSQL-GQ1 năm 2015 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hải quan đối với mặt hàng chè xuất khẩu. Văn bản này tạo cơ sở pháp lý thống nhất để cơ quan hải quan địa phương và các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, giảm thiểu thủ tục hành chính không cần thiết.
Chính sách quản lý đối với mặt hàng chè xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn 219/GSQL-GQ1, chính sách thương mại đối với mặt hàng chè (trà) xuất khẩu được quy định cụ thể như sau:
- Mặt hàng chè không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện. Do đó, các doanh nghiệp được phép thực hiện thủ tục xuất khẩu tự do theo nhu cầu kinh doanh mà không cần phải xin giấy phép xuất khẩu từ các bộ, ngành quản lý chuyên ngành.
- Thủ tục thông quan đối với mặt hàng chè được thực hiện tương tự như các loại hàng hóa thương mại thông thường khác, giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
Quy định về kiểm dịch thực vật đối với chè xuất khẩu
Nội dung cốt lõi của Công văn 219/GSQL-GQ1 tập trung vào việc làm rõ yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với chè xuất khẩu, cụ thể:
- Việc kiểm dịch thực vật đối với mặt hàng chè xuất khẩu không phải là thủ tục bắt buộc trong mọi trường hợp khi làm thủ tục thông quan tại Việt Nam.
- Thủ tục kiểm dịch thực vật chỉ được thực hiện khi có yêu cầu cụ thể từ phía cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu, hoặc theo các điều khoản thỏa thuận bắt buộc đã được ký kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu.
- Khi làm thủ tục thông quan, cơ quan hải quan không yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, trừ trường hợp pháp luật có quy định đặc biệt khác hoặc doanh nghiệp tự nguyện nộp để phục vụ cho việc thông quan tại nước nhập khẩu.
Hồ sơ hải quan đối với mặt hàng chè xuất khẩu
Để hoàn thành thủ tục thông quan cho lô hàng chè xuất khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan theo quy định chung đối với hàng hóa thông thường, bao gồm:
- Tờ khai hải quan xuất khẩu theo mẫu quy định hiện hành.
- Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương (nếu có yêu cầu thanh toán).
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ vận chuyển liên quan theo quy định của pháp luật hải quan.
- Chứng thư kiểm dịch thực vật (chỉ xuất trình trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu hoặc doanh nghiệp chủ động thực hiện để hoàn thiện hồ sơ theo hợp đồng thương mại).
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất khẩu
Công văn 219/GSQL-GQ1 mang lại nhiều tác động tích cực cho hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam:
- Thống nhất quy trình thực thi: Giúp các Chi cục Hải quan trên cả nước áp dụng đồng bộ một quy trình kiểm tra, tránh tình trạng tự ý yêu cầu thêm chứng từ gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Việc làm rõ quy định về kiểm dịch thực vật giúp loại bỏ các bước trung gian không cần thiết, đẩy nhanh tiến độ giao hàng và giảm chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp xuất khẩu chè.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Tạo hành lang pháp lý thông thoáng, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam ra thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 219/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Hiệp hội Chè Việt Nam.
(số 46 Tăng Bạt Hổ, Hai Bà Trưng, Hà Nội)
Trả lời công văn số 20/HHC-VP ngày 10/3/2015 của Quý Hiệp hội phản ảnh vướng mắc của doanh nghiệp xuất khẩu chè về việc phải nộp nhiều lần chứng từ thuộc hồ sơ hải quan trong khi xuất khẩu chè, Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Điều 21, 24, 25 và 37 Luật Hải quan, khoản 2 Điều 33 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì khi làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp phải nộp bản gốc chứng từ kiểm dịch thực vật, vận đơn kèm theo tờ khai hải quan là đúng quy định.
Trường hợp lô hàng được vận chuyển bằng nhiều container, đến cửa khẩu trong nhiều ngày khác nhau, doanh nghiệp cần khai rõ số hiệu container trên vận tải đơn, cơ quan hải quan căn cứ bộ hồ sơ gốc nộp tại thời điểm đăng ký tờ khai để kiểm tra, đối chiếu khi tiếp nhận container vào khu vực giám sát hải quan để xuất khẩu (không yêu cầu nộp hồ sơ gốc cho từng container).
Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời để Quý Hiệp hội được biết. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Quý Hiệp hội phản ảnh rõ hơn vướng mắc của từng doanh nghiệp và đơn vị hải quan làm thủ tục để Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến giải quyết cụ thể./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013
- 2Công văn 4440/TCHQ-GSQL năm 2014 trả lời kiến nghị của Hiệp hội Chè Việt Nam về việc đề nghị tháo gỡ khó khăn trong các thủ tục hải quan khi xuất khẩu chè do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5Công văn 1018/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục xuất khẩu chè do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 219/GSQL-GQ1 năm 2015 về thủ tục xuất khẩu chè do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 219/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/03/2015
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Ngô Minh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
