Tóm tắt Công văn 2168/BNN-BVTV năm 2024 về việc tổng kết, đánh giá thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Công văn 2168/BNN-BVTV được ban hành bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vào năm 2024 nhằm thực hiện việc tổng kết, đánh giá tình hình thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và đề xuất phương hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2168/BNN-BVTV năm 2024 tổng kết, đánh giá thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Năm ban hành: 2024.
- Mục tiêu chính: Đánh giá toàn diện thực tiễn thi hành các quy định của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, từ đó làm cơ sở đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật mới phù hợp với thực tiễn phát triển nông nghiệp và hội nhập quốc tế.
- Nội dung trọng tâm và Chương trình triển khai
Theo danh mục tài liệu được trích xuất, nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc triển khai Chương trình tổng kết và đánh giá với các định hướng sau:
- Xây dựng chương trình đánh giá: Thiết lập kế hoạch, tiến trình và phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng như các địa phương trong việc báo cáo tình hình thi hành luật.
- Đánh giá thực trạng thi hành: Tập trung vào công tác quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại các địa phương và ban ngành.
- Phát hiện vướng mắc, bất cập: Chỉ ra các điểm chồng chéo, mâu thuẫn hoặc thiếu khả thi trong các quy định hiện hành của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật so với thực tiễn sản xuất nông nghiệp hiện nay.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Đưa ra các kiến nghị sửa đổi luật hoặc các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong giai đoạn mới.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về số hiệu cụ thể, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật đầy đủ trong cơ sở dữ liệu trích xuất và sẽ được bổ sung ngay khi có thông tin chính thức từ cơ quan ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2168/BNN-BVTV | Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2024 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quyết định số 53/QĐ-TTg ngày 15/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình công tác năm 2024 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập đề nghị xây dựng Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Để có cơ sở rà soát, đề xuất các nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng kết, đánh giá thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại địa phương (từ ngày 01/01/2015 đến nay), theo các nội dung cụ thể sau:
1. Công tác, chỉ đạo điều hành triển khai thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
2. Kết quả đạt được trong thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
3. Đánh giá về những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
4. Đề xuất, kiến nghị.
(Chi tiết theo Đề cương báo cáo gửi kèm)
Báo cáo tổng kết, đánh giá thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật của các địa phương đề nghị gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Bảo vệ thực vật - Số 149, Hồ Đắc Di, Đống Đa, Hà Nội, điện thoại 0243.8513.693, email: ttpc.bvtv@mard.gov.vn) trước ngày 22/4/2024 để tổng hợp.
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, chỉ đạo thực hiện.
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BÁO CÁO TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(từ ngày 01/01/2015 đến nay)
(Kèm theo Công văn số /BNN-BVTV ngày tháng năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến thi hành pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Phụ lục I kèm theo)
2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người tham gia hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật
3. Công tác ban hành văn bản (Phụ lục II kèm theo)
Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại địa phương (Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch, văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật).
4. Kinh phí thực hiện (Phụ lục III kèm theo)
Việc bố trí nguồn kinh phí để các cơ quan, đơn vị tại địa phương chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao về công tác triển khai thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
1. Về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại địa phương
2. Công tác phòng, chống sinh vật gây hại (SVGH) thực vật
a) Công bố dịch và kinh phí chống dịch.
b) Diện tích nhiễm SVGH chính trên cây trồng chủ lực qua c ác năm và kết quả phòng, chống SVGH.
c) Dịch vụ bảo vệ thực vật và công tác quản lý.
d) Đào tạo tập huấn nâng cao kiến thức về phòng, chống SVGH cây trồng cho cán bộ và nông dân.
đ) Công tác nghiên cứu khoa học về bảo vệ thực vật.
e) Thông tin tuyên truyền và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực phòng, chống SVGH.
3. Công tác kiểm dịch thực vật
4. Công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật
a) Hoạt động sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
b) Hoạt động sử dụng, quảng cáo, vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật
c) Hoạt động bồi dưỡng, tập huấn về thuốc bảo vệ thực vật
d) Hoạt động thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng đ) Hoạt động khác trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật
e) Trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương.
5. Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Phụ lục IV kèm theo)
a) Về cơ quan được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành b) Về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính
6. Phối hợp chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Đánh giá sự phối hợp thực hiện công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật giữa các cơ quan, ban ngành ở địa phương, của địa phương với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
III. ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Đánh giá về kết quả đạt được
2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
a) Tồn tại, hạn chế
- Tồn tại, bất cập của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật: các nội dung có mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, gây khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn (nêu rõ điều, khoản, điểm).
- Các quy định pháp luật chuyên ngành khác (Luật Bảo vệ môi trường, Luật Giá, Luật Quản lý ngoại thương, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật Tài nguyên nước…) có mâu thuẫn, chồng chéo với quy định pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật (nêu cụ thể từng nội dung).
- Những nội dung chưa có quy định, cần bổ sung trong Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề xuất, kiến nghị về tổ chức thực hiện
2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Phụ lục V kèm theo)
- Nhóm những quy định chung (nếu có).
- Nhóm các quy định về phòng, chống sinh vật gây hại thực vật (nếu có).
- Nhóm các quy định về kiểm dịch thực vật (nếu có).
- Nhóm các quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật (nếu có).
…...
3. Đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, Bộ, ngành./.
CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
1. Đối tượng phổ biến, tuyên truyền
| Năm | Cán bộ, công chức, viên chức | Cán bộ UBND các cấp | Người sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV | Nông dân | Ghi chú |
| 2015 |
|
|
|
|
|
| 2016 |
|
|
|
|
|
| 2017 |
|
|
|
|
|
| 2018 |
|
|
|
|
|
| 2019 |
|
|
|
|
|
| 2020 |
|
|
|
|
|
| 2021 |
|
|
|
|
|
| 2022 |
|
|
|
|
|
| 2023 |
|
|
|
|
|
| 2024 |
|
|
|
|
|
2. Hình thức thông tin, phổ biến, tuyên truyền
| STT | Hình thức | Số lượng trong 10 năm qua | Đối tượng được thụ hưởng |
| 1. | Sách |
|
|
| 2. | Bản tin pháp luật |
|
|
| 3. | Tờ gấp, tờ rơi |
|
|
| 4. | Băng, đĩa hình |
|
|
| 5. | Hội thi |
|
|
| 6. | Hội thảo |
|
|
| 7. | Tập huấn |
|
|
| 8. | Các hình thức khác (nói chuyện, sổ tay pháp luật, tài liệu bản giấy hoặc bản điện tử, ...) |
|
|
BAN HÀNH VĂN BẢN CHỈ ĐẠO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
| STT | Loại văn bản | Số hiệu | Trích yếu | Ngày ký | Cơ quan ban hành |
| I. | Văn bản QPPL do UBND, HĐND ban hành | ||||
| 1. |
|
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
|
| 3. |
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
| II. | Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật | ||||
| 1. |
|
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
|
| 3. |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
| III. | Văn bản khác | ||||
| 1. | Kế hoạch |
|
|
|
|
| 2. | Chương trình |
|
|
|
|
| 3. | Đề án |
|
|
|
|
| 4. | Văn bản khác |
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
1. Nội dung chi cho công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Năm | Ban hành văn bản | Tổ chức bộ máy quản lý | Thanh tra, kiểm tra | Xây dựng mô hình | Tuyên truyền, phổ biến | Chi khác |
| 2015 |
|
|
|
|
|
|
| 2016 |
|
|
|
|
|
|
| 2017 |
|
|
|
|
|
|
| 2018 |
|
|
|
|
|
|
| 2019 |
|
|
|
|
|
|
| 2020 |
|
|
|
|
|
|
| 2021 |
|
|
|
|
|
|
| 2022 |
|
|
|
|
|
|
| 2023 |
|
|
|
|
|
|
| 2024 |
|
|
|
|
|
|
2. Nguồn kinh phí cho công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Năm | Ngân sách Trung ương | Ngân sách địa phương | Hỗ trợ của Doanh nghiệp | Nguồn khác | Tổng kinh phí |
| 2015 |
|
|
|
|
|
| 2016 |
|
|
|
|
|
| 2017 |
|
|
|
|
|
| 2018 |
|
|
|
|
|
| 2019 |
|
|
|
|
|
| 2020 |
|
|
|
|
|
| 2021 |
|
|
|
|
|
| 2022 |
|
|
|
|
|
| 2023 |
|
|
|
|
|
| 2024 |
|
|
|
|
|
KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
| Năm | Thanh, kiểm tra sử dụng thuốc bảo vệ thực vật | Thanh, kiểm tra về kiểm dịch thực vật | Thanh, kiểm tra về quản lý thuốc bảo vệ thực vật | Xử lý vi phạm | Số vụ chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý hình sự | ||||||||
| Số hộ kiểm tra | Số hộ vi phạm | Tỷ lệ | Số cơ sở kiểm tra | Số vụ vi phạm | Tỷ lệ | Số cơ sở kiểm tra | Số vụ vi phạm | Tỷ lệ | Phạt cảnh cáo | Số vụ phạt tiền | Số tiền phạt (triệu đồng) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 2015 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2016 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2017 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2018 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2019 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2020 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2021 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2022 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2023 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2024 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| STT | Tên văn bản/nội dung | Quy định có mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, những vấn đề vướng mắc trong thực tiễn (Nêu rõ điều, khoản, điểm) | Thuyết minh | Đề xuất hướng xử lý (Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế, ban hành mới) | Ghi chú |
| I. | Các nội dung có mâu thuẫn, chồng chéo trong Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật |
|
|
|
|
| 1. | Nhóm quy định chung (nếu có) |
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
| 2. | Nhóm các quy định về phòng, chống sinh vật gây hại thực vật (nếu có). |
|
|
|
|
|
| ……. |
|
|
|
|
| 3. | Nhóm các quy định về kiểm dịch thực vật (nếu có). |
|
|
|
|
|
| ……. |
|
|
|
|
| 4. | Nhóm các quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật (nếu có). |
|
|
|
|
|
| ……… |
|
|
|
|
| II. | Các quy định pháp luật chuyên ngành khác có mâu thuẫn, chồng chéo với Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật |
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
| III. | Những nội dung chưa có quy định, cần được bổ sung trong Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 249/QĐ-BNN-BVTV năm 2014 phê duyệt Kế hoạch xây dựng Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 1687/QĐ-TTg năm 2014 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 116/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- 4Công văn 2397/BNN-LN năm 2024 tổng kết thi hành Luật Lâm nghiệp năm 2017 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 3Luật giá 2012
- 4Luật tài nguyên nước 2012
- 5Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013
- 6Quyết định 249/QĐ-BNN-BVTV năm 2014 phê duyệt Kế hoạch xây dựng Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quyết định 1687/QĐ-TTg năm 2014 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 116/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- 9Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 10Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 11Quyết định 53/QĐ-TTg về Chương trình công tác năm 2024 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- 12Công văn 2397/BNN-LN năm 2024 tổng kết thi hành Luật Lâm nghiệp năm 2017 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Công văn 2168/BNN-BVTV năm 2024 tổng kết, đánh giá thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 2168/BNN-BVTV
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/03/2024
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Hoàng Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
