Tóm tắt Công văn 21672/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 21672/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý và đối tượng áp dụng chính sách thuế GTGT
Công văn căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
Quy định về xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 21672/CT-HTr là hướng dẫn chi tiết cách xác định giá đất được trừ vào giá chuyển nhượng để tính thuế GTGT. Cụ thể:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất thực tế nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất được trừ.
- Trường hợp thuê đất: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp thuê đất xây dựng hạ tầng, nhà để cho thuê, giá đất được trừ là tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm.
Nguyên tắc kê khai, tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản
Công văn cũng lưu ý các doanh nghiệp về nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản nếu đáp ứng đủ điều kiện về chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ theo quy định.
- Trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng thì doanh nghiệp chỉ được tính giá đất được trừ bằng giá chuyển nhượng, phần chênh lệch không được chuyển sang kỳ sau hoặc bù trừ cho các hoạt động kinh doanh khác.
Kết luận và khuyến nghị thực hiện
Công văn 21672/CT-HTr năm 2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội là cơ sở pháp lý quan trọng giúp người nộp thuế xác định chính xác nghĩa vụ thuế GTGT trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các chứng từ nộp tiền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng và hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện khấu trừ giá đất chính xác, tránh các rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21672/CT-HTr | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu
(Địa chỉ: Số 46, Phố Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội;
MST: 0100164756.)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 74 ngày 14/12/2015 Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Tiết đ Khoản 8 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“8. Các dịch vụ tài chính,…:
...đ) Bán nợ;”
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.”
- Căn cứ công văn hỏi số 102 ngày 08/04/2016 của Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu; công văn bổ sung số 74 ngày 14/12/2015.
- Căn cứ Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu và Công ty TNHH Giấy và Bao bì Lâm Việt Ân, Công ty cổ phần Đô Thị Phúc Thành ngày 27/02/2014.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu nhận được khoản tiền mua nợ đọng, hỗ trợ người lao động do chấm dứt lao động từ Công ty TNHH Giấy và Bao bì Lâm Việt Ân, Công ty cổ phần Đô Thị Phúc Thành để chuyển đổi mục đích sử dụng đất của Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu tại địa điểm thực hiện dự án “Khu nhà ở” này và phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật. Khi nhận được khoản tiền mua nợ đọng và hỗ trợ nêu trên, Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, không phải lập hóa đơn mà lập chứng từ thu theo quy định và hạch toán vào thu nhập khác để kê khai nộp thuế TNDN theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6310/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở có hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6314/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 18175/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đầu máy động cơ nổ dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 24608/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6310/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở có hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6314/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 18175/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đầu máy động cơ nổ dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 24608/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 21672/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 21672/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
