Giới thiệu về Công văn 2167/CTTPHCM-TTHT
Công văn 2167/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng quy định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hiểu rõ và thực hiện đúng các chính sách ưu đãi thuế, xác định chi phí được trừ và nghĩa vụ kê khai thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô dự án theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Phân biệt rõ ràng giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng để áp dụng mức ưu đãi thuế phù hợp. Doanh nghiệp phải thực hiện theo dõi, hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động đầu tư được hưởng ưu đãi để làm cơ sở kê khai thuế.
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Các khoản chi phí phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Trách nhiệm tự khai, tự nộp của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế và tự kê khai vào tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm. Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra sau để giám sát tính tuân thủ của doanh nghiệp.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng quy định
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế địa phương để áp dụng đúng chính sách thuế TNDN trong từng thời kỳ cụ thể.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi thuế để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
- Trường hợp phát sinh vướng mắc cụ thể chưa được quy định rõ ràng tại các văn bản quy phạm pháp luật, doanh nghiệp cần chủ động gửi văn bản hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết bằng văn bản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2167/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng
Địa chỉ: Tầng 3, CR3 - 03A, 109 Tôn Dật Tiên, P.Tân Phú, Q.7
Mã số thuế: 0313642887
Trả lời Công văn số 246/2020/PHS - KT ngày 04/12/2020 của Công ty về việc áp dụng quy định thuế TNDN, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ tiết b, điểm 6, Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ hướng dẫn về luật quản lý thuế:
“...Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước...”
Căn cứ văn bản số 5189/TCT-CS ngày 07/12/2020 của Tổng cục Thuế giới thiệu các nội dung mới của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Sửa đổi quy định về nghĩa vụ tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý, theo đó tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm áp dụng bắt đầu từ ký tính thuế năm 2021. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước (Điểm b Khoản 6 Điều 8)”.
Căn cứ các quy định trên: Việc tính tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp 03 quý đầu năm tính thuế của công ty không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm theo quy định tại tiết b, điểm 6; Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2021.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 16825/CTHN-TTHT năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 17560/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31556/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 2Công văn 5189/TCT-CS năm 2020 về giới thiệu nội dung mới của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 16825/CTHN-TTHT năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 17560/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 31556/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2167/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về áp dụng quy định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2167/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
