Công văn 2163/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, đảm bảo thực thi đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng hướng dẫn hoàn thuế GTGT
Công văn tập trung hướng dẫn chi tiết cho các đối tượng là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có phát sinh dự án đầu tư mới, bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính.
- Các dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Các chi nhánh được thành lập để quản lý dự án đầu tư thay cho trụ sở chính.
2. Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế GTGT của dự án đầu tư
Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc rõ ràng nhằm phân định nghĩa vụ thuế giữa hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại và hoạt động đầu tư mới:
- Người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT tại cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính (tùy thuộc vào địa bàn của dự án).
- Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
3. Điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Để đảm bảo tính hợp pháp và ngăn ngừa gian lận thuế, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Dự án đầu tư phải được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền hoặc có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và hóa đơn, chứng từ.
- Các hóa đơn mua vào của dự án đầu tư phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải được lập và nộp đúng thời hạn, đúng biểu mẫu quy định gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
4. Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù và chuyển tiếp
Công văn cũng đưa ra phương án giải quyết cụ thể cho một số trường hợp phát sinh trong thực tế:
- Trường hợp dự án đầu tư đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng doanh nghiệp chưa kê khai hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư, số thuế này sẽ được chuyển sang kỳ khai thuế tiếp theo của hoạt động sản xuất kinh doanh để khấu trừ tiếp, không thực hiện hoàn thuế riêng cho dự án đầu tư nữa.
- Đối với các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện chuyển tiếp giữa các thời điểm thay đổi chính sách pháp luật, cơ quan thuế thực hiện phân loại và giải quyết dựa trên nguyên tắc không hồi tố gây bất lợi cho người nộp thuế nếu doanh nghiệp đã thực hiện đúng các hướng dẫn tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2163/TCT-KK | Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ nhà Bến Thành
(Số 65 Nguyễn Du, Bến Nghé, Quận 1, TP HCM)
Trả lời Công văn số 02/BTH-KT ngày 20/01/2016 của Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ nhà Bến Thành vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng; sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn;
Tại Điều 23 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.
2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại Khoản 1 phải là:
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại Điều 22 Thông tư này.
- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.
- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.
- Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 20 và Điều 21 Thông tư này”.
Ngày 07/4/2015, Tổng cục Thuế có công văn số 1220/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng, theo đó Tổng cục đã hướng dẫn: trường hợp Cục Thuế TP Hồ Chí Minh kiểm tra trước hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hồ sơ đề nghị hoàn của Công ty TNHH MTV Phát triển nhà Bến Thành kỳ hoàn thuế từ tháng 5/2010 đến tháng 10/2012, phát hiện và không hoàn đối với số tiền thuế của 07 hóa đơn giá trị gia tăng phát sinh tháng 08/2010 Công ty mua căn hộ chung cư của Công ty cổ phần đầu tư Nam Long bị mất liên 2 nhưng tại thời Điểm kiểm tra tháng 6/2013 Công ty không xuất trình được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điểm 1.7 b Khoản 1 Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính, Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính và Công ty không được kê khai khấu trừ, hoàn số thuế GTGT của 07 hóa đơn GTGT nêu trên là đúng quy định.
Trường hợp Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ nhà Bến Thành đã xuất trình đầy đủ hồ sơ (Biên bản mất hóa đơn, Thông báo mất hóa đơn, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính) theo quy định đối với trường hợp mất, cháy hỏng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Đồng thời, Công ty cổ phần đầu tư Nam Long (bên bán) đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ bán ra của 07 hóa đơn trên thì Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ nhà Bến Thành được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với 07 hóa đơn bị mất liên 2 trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ nhà Bến Thành được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5536/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 649/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1444/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1220/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5536/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 649/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1444/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2163/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2163/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
