Giới thiệu về Công văn 216/TCT-PC năm 2025
Công văn 216/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất thực hiện quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn. Văn bản này tập trung hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng đúng các quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP và Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành.
Nguyên tắc xác định hành vi và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Công văn 216/TCT-PC nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý khi xác định hành vi vi phạm và thời hiệu xử phạt, cụ thể:
- Thời hiệu xử phạt: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 01 năm; đối với vi phạm hành chính về thủ tục thuế là 02 năm; đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm. Thời điểm để tính thời hiệu được xác định rõ ràng theo từng loại hành vi vi phạm cụ thể.
- Xác định hành vi vi phạm nhiều lần: Trường hợp người nộp thuế thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được pháp luật quy định là tình tiết tăng nặng.
- Nguyên tắc không xử phạt hai lần: Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi đó.
Hướng dẫn áp dụng tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn chi tiết nhằm đảm bảo tính công bằng và khách quan khi quyết định mức phạt tiền đối với người nộp thuế:
- Tình tiết giảm nhẹ: Các trường hợp người nộp thuế tự nguyện khắc phục hậu quả, tự nguyện khai báo, thành khẩn nhận lỗi, hoặc vi phạm do hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra được xem xét giảm nhẹ. Việc giảm nhẹ phải được lập biên bản và ghi nhận rõ ràng trong quyết định xử phạt.
- Tình tiết tăng nặng: Hành vi vi phạm có quy mô lớn, vi phạm nhiều lần, tái phạm, hoặc có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm sẽ bị áp dụng tình tiết tăng nặng. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó.
Xử lý các hành vi vi phạm cụ thể về hóa đơn và thủ tục thuế
Công văn làm rõ phương án xử lý đối với một số nhóm hành vi phổ biến hiện nay:
- Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo hóa đơn: Việc xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn phải căn cứ vào số ngày quá hạn. Trường hợp chậm nộp có phát sinh số thuế phải nộp thì xử phạt theo hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, đồng thời tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định.
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp: Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán chi phí, khấu trừ thuế. Nếu hành vi dẫn đến thiếu thuế hoặc trốn thuế thì bị xử phạt theo quy định về xử phạt hành vi trốn thuế hoặc khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp.
- Lập hóa đơn không đúng thời điểm: Hướng dẫn phân biệt giữa hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế (áp dụng mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền ở mức nhẹ) và hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Tăng cường rà soát, kiểm tra: Các Cục Thuế và Chi cục Thuế phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế, hóa đơn của người nộp thuế, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế và hóa đơn để người nộp thuế nâng cao ý thức chấp hành, hạn chế tối đa các sai sót vô ý dẫn đến bị xử phạt hành chính.
- Báo cáo vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các Cục Thuế phải kịp thời tổng hợp, báo cáo về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 216/TCT-PC | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Ninh Bình; |
Tổng cục Thuế nhận được các Công văn số 2787/CTNBI-TTKT3 ngày 14/6/2023 của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình, Công văn số 5081/CTKHH-NVDTPC ngày 13/7/2023 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa. Công văn số 1059/CTTTH-TTK1 ngày 10/7/2023 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, Công văn số 5047/CTYBA-TTKT ngày 23/10/2023 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ, Công văn số 3172/CTYBA-TTKT ngày 25/10/2023 của Cục Thuế tỉnh Yên Bái, Công văn số 84350/CTHN-TTKT2 ngày 30/11/2023 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội, Công văn số 2683/CTBDU-TTKT4 ngày 3/7/2024 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương và Công văn số 2965/CTHYE-TTKT3 ngày 16/7/2024 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên vướng mắc về việc xử phạt phạm vi hành chính lĩnh vực thuế, hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
6. Vi phạm hành chính nhiều lần là trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý.”
“Điều 4. Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
1. Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định các nội dung sau đây:
a) Hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước;”
“Điều 10. Tình tiết tăng nặng
1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng;
b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
l) Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;”
“Điều 23. Phạt tiền
2. Chính phủ quy định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể theo một trong các phương thức sau đây, nhưng khung tiền phạt cao nhất không vượt quá mức tiền phạt tối đa quy định tại Điều 24 của Luật này”
“Điều 24. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực
1. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhân được quy định như sau:
c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: phòng cháy, chữa cháy; cơ yếu; quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia; bổ trợ tư pháp; y tế dự phòng; phòng, chống HIV/AIDS; giáo dục; văn hóa; thể thao; du lịch; quản lý khoa học, công nghệ; chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc trẻ em; bảo trợ, cứu trợ xã hội; phòng chống thiên tai; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; quản lý và bảo tồn nguồn gen; sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, cây trồng; thú y; kế toán; kiểm toán độc lập; phí, lệ phí; quản lý tài sản công; hóa đơn; dự trữ quốc gia; điện lực; hóa chất; khí tượng thủy văn; đo đạc bản đồ; đăng ký kinh doanh;
đ) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng: đê điều; khám bệnh, chữa bệnh; mỹ phẩm; dược, trang thiết bị y tế; chăn nuôi; phân bón; quảng cáo; đặt cược và trò chơi có thưởng; quản lý và bảo vệ công trình giao thông; công nghệ thông tin; viễn thông; tần số vô tuyến điện; an ninh mạng; an toàn thông tin mạng; xuất bản; in; thương mại; hải quan, thủ tục thuế; kinh doanh xổ số; kinh doanh bảo hiểm; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý vật liệu nổ; điện lực;”
“Điều 52. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại các điều từ 38 đến 51 của Luật này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân và được xác định theo tỉ lệ phần trăm quy định tại Luật này đối với chức danh đó...
2. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại khoản 1 Điều này được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể.”
“Điều 67. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính.”
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 5/12/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định:
“Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:...”
“Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực thuế, hóa đơn
1. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Vi phạm hành chính với số tiền thuế (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn) từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc giá trị hàng hóa, dịch vụ từ 500.000.000 đồng trở lên được xác định là vi phạm hành chính về thuế có quy mô lớn theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Vi phạm hành chính từ 10 số hóa đơn trở lên được xác định là vi phạm hành chính về hóa đơn có quy mô lớn theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính.”
“Điều 35. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn của những người được quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này áp dụng đối với một hành vi vi phạm của tổ chức. Trường hợp phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này thì thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng 1/2 thẩm quyền xử phạt tổ chức...”
1. Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định mức tiền phạt của một hành vi vi phạm hành chính cụ thể do Chính phủ quy định nhưng khung tiền phạt cao nhất không vượt quá mức tiền phạt tối đa theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước quy định tại Điều 24 Luật này. Đối với việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021) đã quy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính và khung tiền phạt tương ứng với từng hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế bị xử phạt nhiều hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế, hóa đơn trong cùng một lần xử phạt thì chỉ ban hành một quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức đó. Theo Khoản 2 Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thẩm quyền phạt tiền được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể. Số tiền phạt tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính là tổng mức tiền phạt cụ thể của từng hành vi vi phạm và không bị giới hạn bởi mức tiền phạt tối đa quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) nêu trên.
2. Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn” được xem xét áp dụng khi xử phạt đối với một hành vi vi phạm có số lượng hoặc giá trị lớn. Quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP đã cụ thể hóa khái niệm “quy mô lớn” đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn là vi phạm hành chính từ 10 số hóa đơn trở lên.
Theo đó, đối với trường hợp trong cùng một lần xử phạt vi phạm hành chính, người nộp thuế thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần về hóa đơn và theo quy định bị xử phạt về từng hành vi vi phạm thì không bị áp dụng tình tiết tăng nặng “ vi phạm hành chính có quy mô lớn”. Trường hợp người nộp thuế thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn (với số lượng hóa đơn vi phạm là từ 10 số hóa đơn trở lên) thì bị xử phạt đối với một hành vi vi phạm và bị áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn”.
3. Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), quy định “vi phạm hành chính nhiều lần” là một tình tiết tăng nặng và được xem xét áp dụng trong trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý. Khoản 1 Điều 6 Nghị số 125/2020/NĐ-CP quy định tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ áp dụng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Theo đó, trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính giống nhau và bị xử phạt về từng hành vi vi phạm thì từ hành vi thứ hai trở đi được xác định là trường hợp vi phạm hành chính có tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính nhiều lần” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Tổng cục Thuế trả lời để các Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020
- 3Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 4Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập
Công văn 216/TCT-PC năm 2025 xử phạt hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 216/TCT-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2025
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Văn Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
