Giới thiệu về Công văn 2156/TCT-CS
Công văn 2156/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ). Văn bản hướng tới việc thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật tại các Chi cục Thuế địa phương.
Các chính sách cốt lõi về xác định nghĩa vụ tài chính
Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết cách thức xác định tiền sử dụng đất dựa trên các yếu tố pháp lý về đất đai, cụ thể bao gồm:
- Xác định nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất: Đây là căn cứ tiên quyết để áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất. Cơ quan thuế phải phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để làm rõ đất có nguồn gốc từ giao đất, nhận chuyển nhượng, hay do lấn chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dụng. Thời điểm sử dụng đất ổn định (trước ngày 15/10/1993, từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004, hoặc sau ngày 01/07/2004) sẽ quyết định tỷ lệ phần trăm tiền sử dụng đất phải nộp.
- Áp dụng giá đất tính tiền sử dụng đất: Giá đất được áp dụng là giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Hạn mức giao đất ở: Việc tính tiền sử dụng đất được phân biệt rõ ràng giữa diện tích đất trong hạn mức và diện tích đất vượt hạn mức. Diện tích trong hạn mức thường được hưởng các chính sách ưu đãi hoặc áp dụng giá đất theo bảng giá, trong khi diện tích vượt hạn mức phải chịu mức tính toán cao hơn theo hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K).
- Khấu trừ nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn việc trừ các khoản chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất đã tự nguyện ứng trước (nếu có và có đầy đủ chứng từ hợp lệ) vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật.
Quy trình phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế và Tài nguyên Môi trường
Để quy trình cấp Giấy chứng nhận diễn ra nhanh chóng và chính xác, Công văn nhấn mạnh cơ chế phối hợp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện cấp Giấy chứng nhận, xác định chính xác các thông tin địa chính (vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, nguồn gốc đất) và chuyển thông tin địa chính sang cơ quan Thuế bằng Phiếu chuyển thông tin địa chính.
- Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ địa chính từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường, thực hiện đối chiếu quy định pháp luật để tính toán số tiền sử dụng đất, các loại thuế, phí liên quan và ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi đến người sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2156/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình cấp Sổ đỏ cho người dân tại các địa phương. Việc làm rõ các quy định về nguồn gốc đất, giá đất và quy trình phối hợp không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, tránh việc thu sai, thu thừa, mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và hạn chế thất thu cho ngân sách quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2156/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời Công văn số 497/CT-THNVDT ngày 21/4/2010 của Cục Thuế tỉnh Long An hỏi về chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 5, Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 quy định về xác định diện tích đất ở trong trường hợp có ao, vườn, quy định: “5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật này.”
- Tại Điểm 4, Mục II, Phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, quy định thực hiện miễn tiền sử dụng đất theo Khoản 6, Điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP cụ thể như sau: “4. Khoản 6 quy định về hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng đất đó đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 50, Điều 87 Luật Đất đai và Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà còn ghi nợ tiền sử dụng đất.”
- Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, quy định: “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại Khoản 4 Điều này, nay được Ủy ban nhân dân xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được xử lý theo quy định sau:
a) Tại thời Điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng Điểm dân cư nông thôn (gọi chung là quy hoạch) được xét duyệt mà việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đó và chưa có quyết định thu hồi đất trong trường hợp đất phải thu hồi thì được cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 2 Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời Điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.
Trường hợp đất có công trình xây dựng (không phải nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất phi nông nghiệp.
Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này;”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình làm nhà ở trên đất có vườn, ao (có nguồn gốc đất nông nghiệp, đất công điền) từ năm 1960 thì giải quyết như sau:
- Trường hợp hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực và được ghi nợ tiền sử dụng đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại Khoản 5, Điều 87 Luật Đất đai năm 2003, đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình phải nộp đủ số tiền sử dụng đất theo quy định.
- Đối với hộ gia đình đã kê khai xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực, nhưng không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định nên chưa được cấp, giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đến năm 2010 hộ gia đình kê khai nghĩa vụ tài chính để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 5Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3369/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2156/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2156/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
