Tổng quan về Công văn 214/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn 214/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2017 là văn bản hành chính quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng nhựa Polyester Polyol có tên thương mại là JF-1012. Văn bản này đưa ra hướng dẫn chi tiết cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp nhập khẩu về việc xác định đúng bản chất hàng hóa, đồng thời giải quyết thỏa đáng quyền lợi thuế cho doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc không truy thu thuế đối với các trường hợp phát sinh do thay đổi hướng dẫn phân loại từ cơ quan quản lý.
Nội dung chi tiết về phân loại mặt hàng nhựa Polyester Polyol (JF-1012)
Việc phân loại mặt hàng nhựa Polyester Polyol (JF-1012) được Tổng cục Hải quan hướng dẫn dựa trên các căn cứ kỹ thuật và danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu hiện hành:
- Xác định bản chất hàng hóa: Mặt hàng có tên thương mại JF-1012 được xác định là nhựa Polyester Polyol, tồn tại ở dạng lỏng hoặc dạng nguyên sinh. Đây là hợp chất hóa học được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất chất dẻo, polyurethane (PU) foam, và các ứng dụng kỹ thuật khác.
- Nguyên tắc áp mã HS: Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS), các quy tắc tổng quát giải thích hệ thống HS và các thông tin phân tích, giám định kỹ thuật chính thức của cơ quan kiểm định hải quan.
- Thống nhất áp mã: Công văn hướng dẫn cụ thể mã số phân loại áp dụng cho mặt hàng này nhằm đảm bảo tính đồng bộ, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng mỗi cửa khẩu hoặc mỗi thời điểm lại áp một mã HS khác nhau, gây ảnh hưởng đến tính minh bạch của pháp luật hải quan.
Chính sách miễn truy thu thuế và bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp
Một trong những nội dung cốt lõi và mang tính nhân văn cao của Công văn 214/TCHQ-TXNK là quy định về việc miễn truy thu thuế đối với các doanh nghiệp đã nhập khẩu mặt hàng này trước đó:
- Lý do miễn truy thu thuế: Trước khi Công văn này được ban hành, do có sự chưa thống nhất trong cách hiểu và phân loại mặt hàng nhựa Polyester Polyol (JF-1012) giữa các đơn vị hải quan địa phương hoặc do sự thay đổi trong tiêu chí phân tích phân loại, doanh nghiệp đã thực hiện khai báo và nộp thuế theo các mã HS khác với mã HS được thống nhất tại văn bản này.
- Điều kiện áp dụng miễn truy thu: Đối với các tờ khai hải quan đã đăng ký và thông quan trước ngày ban hành hướng dẫn mới, nếu doanh nghiệp đã khai báo trung thực về tên hàng, bản chất hàng hóa và đã nộp đủ thuế theo mã HS đã khai báo tại thời điểm đó thì sẽ được áp dụng chính sách không truy thu thuế chênh lệch.
- Ý nghĩa pháp lý: Quy định này thể hiện sự nhất quán trong chính sách quản lý của Nhà nước, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của người nộp thuế, tránh việc áp dụng hồi tố gây gánh nặng tài chính đột xuất cho doanh nghiệp do lỗi hoặc sự thay đổi quan điểm quản lý từ phía cơ quan hành chính.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo văn bản được thực thi nghiêm túc và thống nhất trên toàn quốc, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc triển khai các nhiệm vụ sau:
- Rà soát hồ sơ nhập khẩu: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát lại toàn bộ các lô hàng nhựa Polyester Polyol (JF-1012) đã nhập khẩu trên địa bàn quản lý để phân loại và xử lý thuế đúng theo hướng dẫn.
- Giải quyết thủ tục không truy thu: Đối với các trường hợp thuộc diện được miễn truy thu thuế theo quy định tại công văn này, cơ quan hải quan địa phương chủ động thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết để xác nhận không truy thu, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh.
- Áp dụng đồng bộ cho tương lai: Kể từ thời điểm hướng dẫn tại Công văn 214/TCHQ-TXNK có hiệu lực, tất cả các lô hàng nhập khẩu mới của mặt hàng nhựa Polyester Polyol (JF-1012) phải được khai báo và áp mã HS thống nhất theo đúng quy chuẩn mới được ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 214/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sản xuất thương mại Minh Diệu.
(Đ/c: 125/208 Lương Thế Vinh, Tân Phú, Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được Đơn kiến nghị ngày 28/09/2016 của Công ty TNHH Sản xuất thương mại Minh Diệu về việc phân loại mặt hàng nhựa Polyeste Polyol có tên thương mại JF-1012 và miễn truy thu thuế đối với mặt hàng này. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về phân loại hàng hóa:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT- BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Căn cứ Chú giải pháp lý 1 Phần VII;
Hai mặt hàng do Công ty nhập khẩu là bộ sản phẩm để sản xuất Polyurethan nên được phân loại vào mã số 3909.50.00 và Công ty đã thống nhất về quan điểm phân loại này tại Biên bản đối thoại ngày 27/12/2016.
2. Về kiến nghị không truy thu:
Thông báo số 24/TB-KĐ3 ngày 07/09/2016 của Chi cục Kiểm định 3 thay thế kết quả phân tích tại Thông báo số 1508/TB-PTPLHCM ngày 09/07/2015 của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) (nay là Chi cục Kiểm định 3) không phải là văn bản sửa đổi hướng dẫn phân loại nên không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp không truy thu thuế đối với các mặt hàng Công ty nhập khẩu sẽ dẫn đến tình trạng bất bình đẳng do các doanh nghiệp khác đã nhập khẩu, khai báo theo bộ sản phẩm trong thời gian qua.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Sản xuất thương mại Minh Diệu được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4080 TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại áp mã đối với mặt hàng da tổng hợp (hàng giả da) làm từ nhựa polyuretan xốp được tăng cường bởi vải dệt thoi có tuyết từ sợi tổng hợp polyester
- 2Công văn số 1623/TCHQ-GSQL về việc phân loại mặt hàng ván sàn lắp trên đế nhựa và thanh ốp trụ các loại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4073/TCHQ-TXNK phân loại mặt hàng tấm nhựa polycacbonate do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1978/TCHQ-TXNK năm 2017 phân loại hàng hóa có tên thương mại KORDEX MLX (TM) MLX Industrial Biocide do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông báo 3038/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Polyol dùng để sản xuất mút xốp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 4080 TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại áp mã đối với mặt hàng da tổng hợp (hàng giả da) làm từ nhựa polyuretan xốp được tăng cường bởi vải dệt thoi có tuyết từ sợi tổng hợp polyester
- 2Công văn số 1623/TCHQ-GSQL về việc phân loại mặt hàng ván sàn lắp trên đế nhựa và thanh ốp trụ các loại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4073/TCHQ-TXNK phân loại mặt hàng tấm nhựa polycacbonate do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1978/TCHQ-TXNK năm 2017 phân loại hàng hóa có tên thương mại KORDEX MLX (TM) MLX Industrial Biocide do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông báo 3038/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Polyol dùng để sản xuất mút xốp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 214/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng nhựa Polyeste Polyol có tên thương mại JF-1012 và miễn truy thu thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 214/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/01/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
