Giới thiệu về Công văn 2138/TCHQ-GSQL năm 2015
Công văn 2138/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (thường gọi là hàng hóa nhóm 2). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu đồng thời bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 2138/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhóm 2 thông qua các hướng dẫn cụ thể sau:
- Nộp Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng: Người khai hải quan phải nộp Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng có xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành cho cơ quan hải quan để làm cơ sở giải quyết cho đưa hàng về bảo quản hoặc thông quan theo quy định.
- Thủ tục đưa hàng về bảo quản: Đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2 yêu cầu phải kiểm tra chất lượng trước khi thông quan, nếu doanh nghiệp có nhu cầu đưa hàng về kho riêng để bảo quản trong thời gian chờ kết quả kiểm tra, cơ quan hải quan sẽ xem xét giải quyết dựa trên đơn đề nghị của doanh nghiệp và Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng đã được xác nhận.
- Thời hạn nộp kết quả kiểm tra chất lượng: Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan trong thời hạn quy định để hoàn thành thủ tục thông quan. Quá thời hạn này mà không nộp kết quả hoặc không có lý do chính đáng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Xử lý trường hợp không đạt chất lượng: Trường hợp kết quả kiểm tra xác định hàng hóa không đạt tiêu chuẩn chất lượng nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ phối hợp với cơ quan kiểm tra chuyên ngành để xử lý, yêu cầu doanh nghiệp thực hiện tái xuất hoặc tiêu hủy lô hàng theo đúng quy định.
Sự phối hợp giữa Cơ quan Hải quan và Cơ quan Kiểm tra chuyên ngành
Để nâng cao hiệu quả quản lý và rút ngắn thời gian thông quan cho doanh nghiệp, Công văn 2138/TCHQ-GSQL nhấn mạnh cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bên:
- Trao đổi thông tin: Tăng cường chia sẻ thông tin về danh mục hàng hóa, các trường hợp được miễn giảm kiểm tra, và kết quả xử lý vi phạm giữa cơ quan hải quan và các Bộ quản lý chuyên ngành.
- Giám sát hàng hóa đưa về bảo quản: Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm giám sát việc lưu giữ hàng hóa tại kho của doanh nghiệp cho đến khi có kết quả kiểm tra chất lượng cuối cùng, tránh tình trạng doanh nghiệp tự ý đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường khi chưa được thông quan chính thức.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 2138/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực đối với hoạt động xuất nhập khẩu:
- Tháo gỡ nút thắt thủ tục: Giúp làm rõ các bước thực hiện, giảm thiểu sự chồng chéo và cách hiểu khác nhau giữa các chi cục hải quan địa phương.
- Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp: Việc cho phép đưa hàng về bảo quản tại kho riêng giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí lưu kho bãi tại cảng trong thời gian chờ đợi kết quả kiểm định chất lượng.
- Nâng cao tính tuân thủ: Quy định rõ ràng về thời hạn và chế tài xử lý giúp doanh nghiệp nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc đảm bảo chất lượng hàng hóa khi nhập khẩu vào Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2138/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2015 |
| Kính gửi: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. |
Tổng cục Hải quan nhận được báo cáo vướng mắc của Cục Hải quan địa phương liên quan đến thủ tục nhập khẩu mặt hàng gỗ, xin trao đổi với Quý Bộ nội dung cụ thể như sau: Theo quy định tại Thông tư số 50/2009/TT-BNN ngày 18/8/2009 và Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì gỗ nhập khẩu vừa thuộc Danh mục nhóm 2 (phải kiểm tra chất lượng) vừa thuộc Danh mục vật thể kiểm dịch thực vật (phải kiểm dịch). Như vậy, cơ quan hải quan yêu cầu doanh nghiệp nộp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và giấy chứng nhận chất lượng, hoặc có thể coi giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật là kết quả kiểm tra chất lượng để thông quan hàng hóa không?
Ngày 21/11/2013, Bộ Tài chính có công văn số 16101/BTC-TCHQ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phản ảnh một số vướng mắc trong quá trình phối hợp thực hiện Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trong đó có vướng mắc liên quan đến thực hiện Thông tư số 50/2009/TT-BNN ngày 18/8/2009 trên.
Tổng cục Hải quan đề nghị Quý Bộ cho biết ý kiến về những vấn đề thuộc thẩm quyền của Quý Bộ liên quan đến quản lý hàng hóa XNK như sau:
1. Tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2009/TT-BNN ngày 18/8/2009 và Thông tư số 50/2010/TT-BNN ngày 30/8/2010 của Quý Bộ bao gồm các nhóm hàng: động vật, sản phẩm động vật; sản phẩm trồng trọt; thủy sản, sản phẩm thủy sản v.v... Theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 50/2009/TT-BNN “Đối với sản phẩm, hàng hóa Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 mà chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; việc quản lý chất lượng được thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia” quy định hiện hành được hiểu như thế nào?
a) Trường hợp đối với các nhóm hàng hóa này, khi nhập khẩu đã phải kiểm dịch và/ hoặc kiểm tra an toàn thực phẩm rồi (nếu dùng làm thực phẩm) thì có phải kiểm tra chất lượng nữa không?
b) Trường hợp phải kiểm tra chất lượng đối với toàn bộ hàng hóa có trong Danh mục: đề nghị Quý Bộ thông báo rõ những mặt hàng nào đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và thông báo danh sách cơ quan kiểm tra để doanh nghiệp biết liên hệ và cơ quan hải quan biết để phối hợp quản lý. Đồng thời đề nghị Quý Bộ nghiên cứu hợp nhất quy trình kiểm tra, thống nhất một mẫu giấy chứng nhận kiểm tra để đơn giản thủ tục hành chính.
c) Trường hợp có hàng hóa thuộc Danh mục nhưng không yêu cầu kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu: đề nghị Quý Bộ công bố cụ thể Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng kèm mã số HS trước khi thông quan để cơ quan hải quan phối hợp quản lý (không quản lý toàn bộ hàng hóa thuộc Danh mục nhóm 2 nêu trên). Trường hợp khó khăn trong áp mã số HS thì Tổng cục Hải quan sẽ cử người phối hợp với Quý Bộ.
2. Đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục nhóm 2 chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (ví dụ mặt hàng gỗ nhập khẩu), để giải quyết thủ tục thông quan hàng hóa, cơ quan hải quan chỉ yêu cầu phải kiểm dịch thực vật, hoặc kiểm tra an toàn thực phẩm (tùy mặt hàng nhập khẩu) không yêu cầu phải kiểm tra chất lượng.
Tổng cục Hải quan kính đề nghị Quý Bộ quan tâm sớm cho biết ý kiến về những vấn đề nêu trên trước ngày 28/3/2015.
Trân trọng!
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2Thông tư 50/2009/TT-BNNPTNT ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 50/2010/TT-BNNPTNT sửa đổi Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 kèm theo Thông tư 50/2009/TT-BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 7884/TCHQ-GSQL về thủ tục nhập khẩu hàng hóa phải kiểm tra chất lượng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2874/TCHQ-GSQL về thủ tục tạm xuất-tái nhập hàng hóa để kiểm tra chất lượng ở nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 16101/BTC-TCHQ năm 2013 kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT về Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Công văn 2138/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc thực hiện Danh mục hàng hóa nhóm 2 do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2138/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
