Tổng quan về Công văn 2131/TCHQ-TXNK
Công văn 2131/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc áp dụng pháp luật thuế bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước.
Hướng dẫn về đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường
Công văn tập trung làm rõ các tiêu chí xác định hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường, đặc biệt là đối với các mặt hàng dễ gây nhầm lẫn trong quá trình phân loại tại cửa khẩu:
- Xác định rõ đặc tính kỹ thuật, cấu tạo và mục đích sử dụng của sản phẩm nhập khẩu để áp dụng đúng mức thuế suất thuế bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật hiện hành.
- Phân biệt chi tiết giữa túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa xốp) và các loại bao bì nhựa đóng gói sẵn hoặc túi ni lông thân thiện với môi trường thuộc diện được miễn thuế.
- Hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, chứng từ và thủ tục chứng minh hàng hóa không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường đối với các loại bao bì nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác để đóng gói sản phẩm.
Quy trình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường
Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan hải quan địa phương, văn bản đưa ra các chỉ đạo cụ thể về thủ tục hành chính:
- Yêu cầu người khai hải quan thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin về hàng hóa trên hệ thống thông tin hải quan, đặc biệt là các chỉ tiêu liên quan đến căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp áp dụng sai thuế suất, nhầm lẫn trong khâu tính thuế hoặc các trường hợp được hoàn trả, bù trừ số tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp thừa theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và hậu kiểm của cơ quan hải quan đối với các lô hàng nhập khẩu khai báo không thuộc diện chịu thuế nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi gian lận, trốn thuế.
Tổ chức thực hiện và phối hợp giữa các cơ quan hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc nghiêm túc triển khai các nội dung hướng dẫn để đảm bảo hiệu lực thi hành:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn chi tiết cho cán bộ hải quan cũng như cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc có sự chồng chéo giữa các văn bản quy phạm pháp luật, các đơn vị cần kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Hải quan để được xem xét, hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2131/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh TT-Huế.
Trả lời công văn số 199/HQTTH-NV ngày 20/3/2012 của Cục Hải quan tỉnh TT-Huế về việc đề nghị hướng dẫn việc thực hiện thu thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi nilong nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu sau đó thay đổi mục đích sử dụng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Luật thuế bảo vệ môi trường, Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của Chính phủ và Thông tư 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính thì thuế bảo vệ môi trường đối với túi nilong được áp dụng kể từ ngày 1/1/2012 và hàng hóa nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
- Căn cứ quy định tại khoản 1.3 Điều 7 Thông tư 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 thì việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện cùng thời điểm với việc khai thuế và nộp thuế nhập khẩu, trừ mặt hàng xăng dầu nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
Thời hạn nộp thuế bảo vệ môi trường là thời hạn nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng túi nilong theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu thì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu đối với các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 1/1/2012 trở đi. Đối với các trường hợp đăng ký với cơ quan hải quan trước ngày 1/1/2012 thì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên – Huế căn cứ hướng dẫn như trên để thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 921/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2154/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3838/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4645/TCHQ-TXNK hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4177/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 559/TCHQ-TXNK về việc vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường trong khu phi thuế quan
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 3Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường
- 4Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 921/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2154/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3838/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4645/TCHQ-TXNK hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4177/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 559/TCHQ-TXNK về việc vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường trong khu phi thuế quan
Công văn 2131/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2131/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/05/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
