Tóm tắt Công văn 2125/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 2125/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này hướng tới việc hỗ trợ các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực thi đúng các quy định pháp luật về thuế.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2125/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Mục đích ban hành: Hướng dẫn, giải thích và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng luật thuế GTGT tại các địa phương và doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và định hướng hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các nội dung trọng tâm liên quan đến chính sách thuế GTGT thường được đề cập bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT (0%, 5%, 10%) hoặc đối tượng không chịu thuế GTGT đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác trong khâu lập hóa đơn và kê khai.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đặc biệt là các quy định về hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên, và việc phân bổ thuế đầu vào cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
- Chính sách hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp phổ biến như dự án đầu tư mới, hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và ngăn ngừa gian lận hoàn thuế.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Quy định về phương pháp tính thuế (khấu trừ hoặc trực tiếp), thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT và trách nhiệm của người nộp thuế trong việc tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Vai trò và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
- Đảm bảo tính thống nhất: Giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng đồng bộ quy trình quản lý thuế, hạn chế sự sai lệch trong cách hiểu và áp dụng luật.
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Giúp doanh nghiệp chủ động rà soát, điều chỉnh công tác kế toán, hóa đơn chứng từ phù hợp với hướng dẫn mới nhất của Tổng cục Thuế, tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế không đáng có.
- Thúc đẩy dòng vốn cho doanh nghiệp: Việc làm rõ các quy trình hoàn thuế và khấu trừ thuế giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2125/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty cổ phần đô thị AMATA Hạ Long
(Đ/c: Khu Công nghiệp Sông Khoai, Xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản 86/ACHL-AC ngày 4/4/2024 của Công ty cổ phần đô thị AMATA Hạ Long về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0%:
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%;
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất;
Căn cứ khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 10/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bổ sung Điều 28a quy định về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan.
Căn cứ khoản 2 Điều 9, Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời điểm lập hóa đơn và xử lý hóa đơn có sai sót;
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần đô thị AMATA Hạ Long ký hợp đồng cho doanh nghiệp chế xuất thuê đất và cơ sở hạ tầng, doanh nghiệp chế xuất được hưởng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP thì cho thuê đất và dịch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng (trong phạm vi doanh nghiệp chế xuất) được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC.
Đề nghị Công ty AMATA liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để hướng dẫn cụ thể đối với thực tế phát sinh tại Công ty.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty cổ phần đô thị AMATA Hạ Long được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1880/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1917/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1898/TCT-CS năm 2024 chính sách giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2127/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2132/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2154/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2155/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2159/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 7Công văn 1880/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1917/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1898/TCT-CS năm 2024 chính sách giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2127/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2132/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2154/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2155/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2159/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2125/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2125/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
