Giới thiệu chung về Công văn 2087/TCT-DNNCN năm 2019
Công văn 2087/TCT-DNNCN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích tăng cường và siết chặt công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán). Văn bản này đưa ra các chỉ đạo quyết liệt gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý, chống thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo tính công bằng, công khai và minh bạch trong việc xác định nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh.
Các biện pháp tăng cường quản lý thuế đối với hộ khoán
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tập trung triển khai các nhóm giải pháp trọng tâm sau:
- Rà soát và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu: Tiến hành rà soát toàn bộ danh sách các cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý. Thực hiện đối chiếu chặt chẽ giữa dữ liệu đăng ký thuế với thực tế kinh doanh nhằm phát hiện và đưa vào quản lý các trường hợp kinh doanh nhưng chưa đăng ký thuế hoặc bỏ sót đối tượng. Đặc biệt chú trọng kiểm tra các hộ kinh doanh có quy mô lớn nhưng vẫn đang áp dụng phương pháp khoán để xem xét chuyển đổi phương pháp tính thuế phù hợp.
- Khảo sát doanh thu thực tế: Tổ chức các đợt điều tra, khảo sát thực tế về doanh thu và mức độ kinh doanh của các hộ khoán theo từng ngành nghề, từng tuyến đường, địa bàn trọng điểm. Kết quả khảo sát là căn cứ khoa học để xác định mức doanh thu khoán sát với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Công khai, minh bạch thông tin thuế: Thực hiện nghiêm túc quy trình công khai thông tin về doanh thu dự kiến và mức thuế khoán của các hộ kinh doanh. Thông tin phải được niêm yết công khai tại trụ sở Chi cục Thuế, UBND xã, phường, thị trấn, ban quản lý các chợ, trung tâm thương mại, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của ngành Thuế để người dân và các hộ kinh doanh có thể dễ dàng giám sát, phản hồi.
- Phát huy vai trò của Hội đồng tư vấn thuế: Phối hợp chặt chẽ với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn trong việc tham vấn, lấy ý kiến về mức doanh thu và mức thuế khoán dự kiến, đảm bảo tính khách quan và phù hợp với đặc thù kinh tế của từng địa phương.
Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát nội bộ
Bên cạnh việc quản lý người nộp thuế, Công văn cũng nhấn mạnh việc kiểm soát nội bộ ngành Thuế nhằm phòng chống tiêu cực:
- Tăng cường kiểm tra công vụ: Thực hiện kiểm tra đột xuất hoạt động thực thi công vụ của công chức thuế, đặc biệt là bộ phận trực tiếp quản lý thuế hộ khoán. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, thông đồng, bao che hoặc hạ thấp doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh để trục lợi cá nhân.
- Giám sát quy trình lập bộ thuế: Giám sát chặt chẽ toàn bộ quy trình từ khâu phát tờ khai, thu thập thông tin, xác định doanh thu đến khâu duyệt bộ thuế khoán, đảm bảo mọi bước đều được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2087/TCT-DNNCN là công cụ chỉ đạo quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương chuẩn hóa lại quy trình quản lý thuế đối với khu vực kinh tế cá thể. Việc thực hiện nghiêm túc các nội dung trong công văn không chỉ giúp tăng thu cho ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa thất thu thuế mà còn góp phần tạo dựng một môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh, nâng cao tính tự giác chấp hành pháp luật thuế của các cá nhân kinh doanh trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2087/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An.
Trả lời công văn số 905/CT-THNVDT ngày 20/3/2019 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc vướng mắc trong quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh không nộp tờ khai khoán, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3, Điều 6, Thông tư số 92/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.”
- Tại Khoản 4, Điều 6, Thông tư số 92/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“4. Xác định doanh thu và mức thuế khoán
a) Doanh thu tính thuế khoán đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu được ổn định trong 01 năm.
b) Cá nhân nộp thuế khoán tự xác định doanh thu tính thuế khoán trong năm để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp trên tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Căn cứ hồ sơ khai thuế của cá nhân kinh doanh và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế bao gồm: hệ thống thông tin tích hợp tập trung của ngành thuế; kết quả xác minh, khảo sát; kết quả kiểm tra, thanh tra thuế (nếu có) cơ quan thuế xác định doanh thu khoán và mức thuế khoán dự kiến của cá nhân để lấy ý kiến công khai, tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế và làm cơ sở cho Cục Thuế chỉ đạo, rà soát việc lập Sổ bộ thuế tại từng Chi cục Thuế.”
- Căn cứ tại Khoản 1, Điều 108, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:
“Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:
1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 của Luật này hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật này;
… …ˮ
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế khoán nhưng không xác định được doanh thu khoán, không nộp tờ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán, xem xét xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thuế của cá nhân kinh doanh (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 379/TCT-TNCN về quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3503/TCT-TNCN về quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3967/TCT-TNCN năm 2015 về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục thuế ban hành
- 4Công văn 5741/TCT-TNCN năm 2016 vướng mắc về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh vận tải nộp thuế theo phương pháp khoán theo Thông tư 92/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2099/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3200/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3431/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục thuế ban hành
- 8Công văn 3611/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh có hoạt động xây dựng ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2925/TCT-TTKT năm 2022 về tiếp tục tăng cường quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1388/TCT-DNNCN năm 2024 Truy thu thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn 379/TCT-TNCN về quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3503/TCT-TNCN về quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3967/TCT-TNCN năm 2015 về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục thuế ban hành
- 6Công văn 5741/TCT-TNCN năm 2016 vướng mắc về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh vận tải nộp thuế theo phương pháp khoán theo Thông tư 92/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2099/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3200/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3431/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục thuế ban hành
- 10Công văn 3611/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh có hoạt động xây dựng ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2925/TCT-TTKT năm 2022 về tiếp tục tăng cường quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1388/TCT-DNNCN năm 2024 Truy thu thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2087/TCT-DNNCN năm 2019 về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2087/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
