Giới thiệu chung về Công văn 2085/TCTS-KTBVNL
Công văn số 2085/TCTS-KTBVNL do Tổng cục Thủy sản ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm chuẩn hóa cách ghi tên nghề khai thác hải sản trong các hồ sơ xác nhận, chứng nhận nguồn gốc thủy sản. Hướng dẫn này được xây dựng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của Liên minh Châu Âu (EC) về phòng chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).
Mục đích và ý nghĩa của văn bản
- Chuẩn hóa thông tin: Thống nhất cách gọi tên và phân loại các nghề khai thác hải sản của Việt Nam theo đúng danh mục tiêu chuẩn của Ủy ban Châu Âu (EC) và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO).
- Hỗ trợ xuất khẩu: Giúp các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản hoàn thiện hồ sơ truy xuất nguồn gốc một cách chính xác, tránh tình trạng bị trả về hoặc từ chối thông quan do sai lệch thông tin nghề nghiệp.
- Nâng cao năng lực quản lý: Giúp các cơ quan quản lý thủy sản tại địa phương và Ban quản lý cảng cá dễ dàng kiểm tra, đối chiếu giữa Nhật ký khai thác (Logbook) và Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản (Catch Certificate).
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về cách ghi nghề khai thác
- Nguyên tắc đồng bộ dữ liệu: Tên nghề khai thác hải sản được ghi trong Nhật ký khai thác, Báo cáo khai thác, Giấy phép khai thác thủy sản và Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản phải hoàn toàn thống nhất và trùng khớp với nhau.
- Sử dụng thuật ngữ chuẩn hóa: Thay vì sử dụng các tên gọi dân gian hoặc địa phương không rõ ràng, người ghi hồ sơ phải áp dụng chính xác tên nghề theo danh mục chuẩn được hướng dẫn (ví dụ: nghề lưới kéo, nghề lưới vây, nghề câu tay, nghề câu lươn, nghề lưới rê...).
- Ghi rõ loại ngư cụ phụ trợ: Đối với các nghề khai thác có sử dụng thiết bị phụ trợ hoặc có sự kết hợp nhiều loại ngư cụ, cần ghi rõ phương thức khai thác chính để phục vụ công tác giám sát sản lượng và phân bổ hạn ngạch.
Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp
- Ngư dân và chủ tàu cá: Là đối tượng trực tiếp thực hiện việc ghi chép Nhật ký khai thác thủy sản hàng ngày trên biển.
- Cơ quan quản lý thủy sản địa phương: Chi cục Thủy sản các tỉnh/thành phố ven biển, lực lượng kiểm ngư và Ban quản lý các cảng cá có thẩm quyền xác nhận sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng.
- Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản: Bộ phận pháp lý và quản lý chất lượng của các doanh nghiệp chịu trách nhiệm lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận khai thác để xuất khẩu sang thị trường EU.
Khuyến nghị triển khai thực hiện
Để đảm bảo tính hiệu quả của Công văn 2085/TCTS-KTBVNL, Tổng cục Thủy sản khuyến nghị các địa phương cần tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn trực tiếp cho ngư dân về cách ghi chép nhật ký. Đồng thời, các cơ quan chức năng cần kiên quyết từ chối xác nhận nguồn gốc đối với các trường hợp ghi sai lệch, ghi chung chung hoặc không minh bạch về nghề khai thác hải sản thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2085/TCTS-KTBVNL | Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Hiệp hội chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Ngày 12 tháng 11 năm 2013, Tổng cục Thủy sản đã ban công văn số 3027/TCTS-KTBVNL về việc hướng dẫn cách ghi nghề khai thác trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác. Tuy nhiên, ngày 11/12/2013, liên minh Châu Âu ban hành Quy định số 1379/2013 về tổ chức thị trường chung đối với sản phẩm thủy sản và thủy sản nuôi (có hiệu lực từ 01/01/2014), trong đó có nội dung liên quan đến hướng dẫn cách ghi nghề khai thác được sử dụng trên nhãn mác đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ thủy sản khai thác.
Để thực hiện đúng quy định của Liên minh Châu Âu, tránh vướng mắc trong việc xuất khẩu thủy sản vào thị trường này, Tổng cục Thủy sản đề nghị Hiệp hội chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam thông báo đến các doanh nghiệp thành viên việc áp dụng cách ghi nghề khai thác thủy sản theo quy định số 1379/2013 của Liên minh Châu Âu thay cho cách ghi nghề khai thác tại công văn số 3027/TCTS-KTBVNL của Tổng cục Thủy sản ngày 12/11/2013 (Phụ lục hướng dẫn cách khai báo nghề khai thác gửi kèm).
Tổng cục Thủy sản đề nghị Hiệp hội chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam phối hợp thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo công văn số 2085/TCTS-KTBVNL ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Tổng cục Thủy sản)
BẢNG VIẾT TẮT ĐỐI VỚI CÁC NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN
(Căn cứ theo quy định số 1379/2013 ngày 11/12/2013 của EU về tổ chức chung của thị trường đối với sản phẩm nuôi và khai thác)
| Họ nghề khai thác | Quy định viết tắt đối với từng loại nghề | |
| Nghề lưới kéo/Nghề lưới giã (Trawls) | Nghề giã sào/Nghề kéo giã sào/Nghề kéo đôi (Beam trawls) | TBB |
| Nghề kéo đáy đơn/Nghề giã ván đáy (Bottom otter trawls) | OTB | |
| Nghề kéo đôi đáy/Nghề kéo đôi (Bottom pair trawls) | PTB | |
| Nghề giã ván trung tầng (Midwater otter trawls) | OTM | |
| Nghề kéo đôi nổi (Pelagic pair trawls) | PTM | |
| Nghề giã ván đôi (Otter twin trawls) | OTT | |
| Nghề rê và các loài tương tự (Gillnets and similar nets) | Nghề rê cố định (Set gillnets) | GNS |
| Nghề rê trôi (Driftnets) | GND | |
| Nghề rê bao (Encircling gillnets) | GNC | |
| Nghê rê ba lớp (Trammel nets) | GTR | |
| Nghề rê ba lớp kết hợp (Combined trammel and gillnets) | GTN | |
| Nghề lưới bao và nâng (Surrounding nets and lift nets) | Nghề vây (Purse seines) | PS |
| Nghề vó mành (Boat operated lift nets) | LNB | |
| Nghề vó mành cố định (Shore-operated stationary lift nets) | LNS | |
| Nghề câu (Hooks and lines) | Nghề câu tay (Hand lines) Nghề câu vẩy (Pole and lines) | LHP |
| Nghề câu tay và câu chạy (Có máy thu câu) (Hand lines and pole lines (mechanised)) | LHM | |
| Nghề câu vàng cố định (Set longlines) | LLS | |
| Nghề câu vàng trôi nổi (Longlines (drifting)) | LLD | |
| Nghề lưới vét | Nghề lưới vét kéo bằng tàu (Boat dredges) | DRB |
| Nghề lưới vét kéo bằng tay ở trên tàu (Hand dredges used on board a vessel) | DRH | |
| Nghề lồng bẫy (Pots and traps) | Lồng (bẫy) Pots (traps) | FPO |
- 1Thông báo 1993/TB-BNN-VP ý kiến kết luận của Thứ trưởng Vũ Văn Tám tại cuộc họp tổ công tác liên ngành triển khai Quyết định 1787/QĐ-TTg về chính sách thí điểm hỗ trợ ngư dân đóng tàu vỏ thép khai thác hải sản xa bờ tại Quảng Ngãi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 208/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 2888/QĐ-BNN-TS năm 2023 về Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái
- 1Thông báo 1993/TB-BNN-VP ý kiến kết luận của Thứ trưởng Vũ Văn Tám tại cuộc họp tổ công tác liên ngành triển khai Quyết định 1787/QĐ-TTg về chính sách thí điểm hỗ trợ ngư dân đóng tàu vỏ thép khai thác hải sản xa bờ tại Quảng Ngãi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 3027/TCTS-KTBVNL năm 2013 hướng dẫn khai báo thông tin nghề khai thác trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác do Tổng cục Thủy sản ban hành
- 3Quyết định 208/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 2888/QĐ-BNN-TS năm 2023 về Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái
Công văn 2085/TCTS-KTBVNL năm 2014 hướng dẫn cách ghi nghề khai thác hải sản theo quy định EC do Tổng cục Thủy sản ban hành
- Số hiệu: 2085/TCTS-KTBVNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuỷ sản
- Người ký: Phạm Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
