Tổng quan về Công văn 208/TTg-ĐMDN năm 2018
Công văn 208/TTg-ĐMDN được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm đôn đốc, chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình cơ cấu lại, sắp xếp, cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường tính minh bạch, kỷ cương và đẩy nhanh tiến độ tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn này.
Nội dung trọng tâm và trách nhiệm thực hiện báo cáo
Văn bản đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các cơ quan, đơn vị trong việc tổng hợp và báo cáo thông tin, cụ thể bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc diện phải cơ cấu lại.
- Nội dung báo cáo định kỳ: Các đơn vị phải báo cáo chi tiết về tiến độ thực hiện phương án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; kết quả thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước; tình hình đăng ký giao dịch và niêm yết trên thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động.
- Xác định khó khăn, vướng mắc: Báo cáo cần làm rõ các tồn tại, hạn chế, nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến việc chậm trễ trong quá trình triển khai, từ đó đề xuất các giải pháp tháo gỡ kịp thời về mặt cơ chế, chính sách.
- Thời hạn gửi báo cáo: Quy định cụ thể về thời gian gửi báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm về Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, và Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.
Trách nhiệm của các cơ quan tổng hợp và giám sát
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan đầu mối:
- Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp, kịp thời đề xuất xử lý các vướng mắc phát sinh trong lĩnh vực tài chính, tài sản.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp theo dõi, tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước, tham mưu các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sau cơ cấu lại.
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp: Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp; định kỳ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đề xuất các biện pháp xử lý đối với các đơn vị chậm trễ.
Ý nghĩa của văn bản chỉ đạo
Công văn 208/TTg-ĐMDN đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp nhà nước. Việc thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo giúp Chính phủ nắm bắt kịp thời, chính xác tiến độ thực tế, từ đó đưa ra các quyết sách phù hợp nhằm thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước diễn ra đúng lộ trình, đảm bảo lợi ích tối đa cho nhà nước và doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 208/TTg-ĐMDN | Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 16065/BTC-TCDN ngày 28 tháng 11 năm 2017 và ý kiến các Bộ: Tư pháp (công văn số 6521/BTP-PLDSKT ngày 15 tháng 12 năm 2017), Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 130/BKHĐT-PTDN ngày 08 tháng 01 năm 2018) về phân công đầu mối tổng hợp, báo cáo tình hình phát triển doanh nghiệp, việc cơ cấu lại, sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật, rà soát, thực hiện nghiêm, đầy đủ, kịp thời chế độ thông tin báo cáo về tình hình doanh nghiệp cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ, chế độ thông tin báo cáo theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Tài chính định kỳ hàng quý, năm tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:
- Tình hình quản lý sử dụng vốn tại doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước tại doanh nghiệp gồm các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty nông, lâm nghiệp, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh... đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Tình hình đổi mới, sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ báo cáo Quốc hội hàng năm.
- Đánh giá, phân tích tình hình thực trạng tài chính của doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp dân doanh, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổng hợp cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp của các thành phần kinh tế trên phạm vi cả nước và định kỳ hàng quý, năm chủ trì, tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:
- Tình hình phát triển doanh nghiệp FDI trong phạm vi cả nước.
- Tình hình phát triển doanh nghiệp dân doanh, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi cả nước.
- Tình hình sắp xếp, phát triển doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khác trên phạm vi cả nước trên cơ sở dữ liệu, tình hình về doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo dõi và các báo cáo của Bộ Tài chính.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ hàng quý, năm báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tình hình đổi mới, sắp xếp công ty nông, lâm nghiệp trên phạm vi cả nước, đồng thời gửi Bộ Tài chính.
6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp thông tin báo cáo định kỳ và hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
7. Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp:
- Phân tích, đánh giá, lập báo cáo đánh giá, đề xuất về tình hình doanh nghiệp nói chung trên cơ sở báo cáo của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các báo cáo nêu trên./
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Công văn 12167/BTC-TCDN năm 2017 về báo cáo tình hình cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 12689/VPCP-ĐMDN về tình hình cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước 10 tháng đầu năm 2017 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Thông báo 72/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp giao ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp về tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp năm 2017; nhiệm vụ, giải pháp năm 2018 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 8465/VPCP-ĐMDN năm 2018 về rà soát hiện trạng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Ngoại giao phục vụ công tác cổ phần hóa do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Công văn 12167/BTC-TCDN năm 2017 về báo cáo tình hình cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 12689/VPCP-ĐMDN về tình hình cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước 10 tháng đầu năm 2017 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Thông báo 72/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp giao ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp về tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp năm 2017; nhiệm vụ, giải pháp năm 2018 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 8465/VPCP-ĐMDN năm 2018 về rà soát hiện trạng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Ngoại giao phục vụ công tác cổ phần hóa do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 208/TTg-ĐMDN năm 2018 về tổng hợp, báo cáo tình hình cơ cấu lại, sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 208/TTg-ĐMDN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2018
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Vương Đình Huệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
