Tóm tắt Công văn 2057/CT-TTHT năm 2019 về thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2057/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, quy trình xuất hóa đơn và khấu trừ thuế khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng dự án.
1. Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn hướng dẫn cụ thể về đối tượng được miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Các bên tham gia giao dịch phải là các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân đầy đủ (không áp dụng đối với cá nhân hoặc hộ kinh doanh).
2. Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%) trong các trường hợp sau:
- Chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các đối tượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Dự án đầu tư không đáp ứng đủ các điều kiện pháp lý về chuyển nhượng theo quy định của Luật Đầu tư.
3. Quy định về lập hóa đơn khi chuyển nhượng dự án đầu tư
Việc lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư được thực hiện phân biệt theo từng trường hợp cụ thể:
- Đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp chuyển nhượng ghi rõ giá chuyển nhượng là giá không có thuế GTGT. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Đối với trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn GTGT như hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thông thường. Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ giá chưa thuế, thuế suất thuế GTGT (10%) và tổng cộng tiền thanh toán.
4. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan đến dự án chuyển nhượng
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với các bên tham gia giao dịch:
- Đối với bên nhận chuyển nhượng: Được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào ghi trên hóa đơn nhận chuyển nhượng dự án (nếu thuộc trường hợp chịu thuế) và các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận, vận hành dự án nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định pháp luật.
- Đối với bên chuyển nhượng: Phải thực hiện kê khai, quyết toán và xử lý số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của dự án đầu tư tính đến thời điểm chuyển nhượng theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2057/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Idemitsu Engineering Việt Nam.
Địa chỉ: Lầu 6, Số 56 - 58 - 60 đường Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM.
Mã số thuế: 0312030916.
Trả lời văn thư không có số ngày 24/10/2018 của Công ty về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP.HCM có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng.
+Tại Khoản 1b Điều 9 hướng dẫn:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…"
+ Tại Khoản 2b Điều 9 hướng dẫn:
“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…"
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có ký hợp đồng với Công ty ở Nhật Bản để thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn cho các dự án ở nước ngoài, nếu dịch vụ cung cấp được xác định tiêu dùng ngoài Việt Nam và Công ty đáp ứng các điều kiện tại Khoản 2b Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 58604/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 58608/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đại lý bán vé máy bay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 58794/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là khoáng sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 58604/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 58608/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đại lý bán vé máy bay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 58794/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là khoáng sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2057/CT-TTHT năm 2019 về thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2057/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
