Tóm tắt Công văn 2056/TCT-KK năm 2019 về kê khai, nộp thuế đối với hoạt động vận tải bằng phà
Công văn 2056/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất phương thức quản lý thuế đối với hoạt động vận tải bằng phà. Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), nguyên tắc kê khai, nộp thuế và trách nhiệm của các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực này.
1. Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ vận tải bằng phà
Tổng cục Thuế hướng dẫn phân loại hoạt động vận tải bằng phà để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp với quy định pháp luật hiện hành:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng phà (bao gồm cả phương tiện cá nhân đi kèm của hành khách) theo các tuyến cố định, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch và cấp phép hoạt động. Quy định này nhằm khuyến khích và hỗ trợ nhu cầu đi lại thiết yếu của người dân.
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Các hoạt động vận chuyển hàng hóa, vận chuyển phương tiện vận tải độc lập (không gắn liền với hành khách công cộng) hoặc các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, bến bãi khác tại bến phà không thuộc diện miễn thuế và phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
2. Nguyên tắc kê khai và địa điểm nộp thuế
Để đảm bảo công tác quản lý thuế được thực hiện chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, công văn hướng dẫn nguyên tắc kê khai như sau:
- Kê khai tập trung: Người nộp thuế có hoạt động vận tải bằng phà thực hiện đăng ký thuế, khai thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đặt trụ sở chính.
- Trường hợp hoạt động liên tỉnh, liên huyện: Đối với các đơn vị vận hành bến phà kết nối giữa hai địa phương khác nhau, doanh nghiệp phải căn cứ vào quy định của Luật Quản lý thuế để xác định nghĩa vụ phân bổ thuế (nếu có) hoặc thực hiện khai tập trung tại trụ sở chính và nộp thuế cho địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh theo đúng tỷ lệ quy định.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ: Đơn vị kinh doanh vận tải bằng phà có trách nhiệm lập và phát hành hóa đơn (hoặc vé phà được đăng ký dưới hình thức hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử) theo đúng quy định của pháp luật khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng để làm căn cứ kê khai doanh thu.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Công văn nhấn mạnh việc phối hợp và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế giữa các bên:
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động phân loại, hạch toán riêng biệt doanh thu từ hoạt động vận chuyển hành khách công cộng (không chịu thuế) và doanh thu từ các hoạt động dịch vụ thương mại khác (chịu thuế) để kê khai chính xác. Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phải phân bổ thuế đầu vào theo tỷ lệ doanh thu theo quy định.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị vận tải bằng phà trên địa bàn thực hiện đúng chính sách thuế; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, vé phà và tính hợp pháp của các tuyến vận tải công cộng được miễn thuế GTGT.
Kết luận: Công văn 2056/TCT-KK năm 2019 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp vận tải bằng phà thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh và giúp cơ quan thuế địa phương quản lý hiệu quả nguồn thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2056/TCT-KK | Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 684/CT-KK&KTT ngày 21/3/2019 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc kê khai và nộp thuế đối với hoạt động của Phà Vàm Cống, Phà Tân Châu (An Giang), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Khoản 8 và Khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại số 36/2005/QH11:
"8. Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.
9. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.".
2. Theo quy định tại Mục II Phụ lục II về Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam:
"502: Vận tải đường thủy nội địa
Nhóm này gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hóa trên sông, hồ, kể cả kênh, rạch bằng tàu loại không phù hợp để đi biển hoặc bằng phương tiện cơ giới khác (phà, thuyền, ghe, xuồng có gắn động cơ) và phương tiện thô sơ (thuyền, ghe, xuồng không gắn động cơ).".
Căn cứ các quy định tại điểm 1 và Điểm 2 nêu trên thì hoạt động vận tải hành khách hoặc hàng hóa bằng phà của Cụm Phà Vàm Cống (MST 1600475977) và Công ty TNHH MTV Phà An Giang (MST 1600110119) là hoạt động cung ứng dịch vụ.
3. Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản quy định hướng dẫn thực hiện.
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm đ Khoản 1 và Khoản 6 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm a và Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Cụm Phà Vàm Cống và Công ty TNHH MTV Phà An Giang có trụ sở chính tại tỉnh An Giang, không thành lập đơn vị trực thuộc là Chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất tại tỉnh Đồng Tháp, chỉ phát sinh doanh thu hoạt động vận tải hành khách hoặc hàng hóa bằng phà từ tỉnh Đồng Tháp sang tỉnh An Giang thì Cụm Phà Vàm Cống và Công ty TNHH MTV Phà An Giang không phải khai, nộp thuế tại tỉnh Đồng Tháp. Trường hợp Cụm Phà Vàm Cống và Công ty TNHH MTV Phà An Giang có thành lập Chi nhánh tại tỉnh Đồng Tháp thì Chi nhánh phải khai, nộp thuế đối với doanh thu hoạt động vận tải hành khách hoặc hàng hóa bằng phà từ tỉnh Đồng Tháp sang tỉnh An Giang theo quy định.
Hiện nay, Tổng cục Thuế đang nghiên cứu trình Bộ hướng dẫn quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh (của doanh nghiệp) đóng tại địa phương cấp tỉnh khác tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc đóng trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp, theo đó đầu bến phà tại tỉnh Đồng Tháp sẽ được thực hiện quản lý thuế theo địa điểm kinh doanh.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4400/TCT-TTr năm 2014 về tăng cường công tác kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5093/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động hợp tác kinh doanh vận tải Grab Car do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1589/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động vận tải biển của hãng tàu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4426/TCT-DNL năm 2018 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2568/TCT-DNL năm 2019 về khai, nộp thuế của hoạt động xử lý tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4400/TCT-TTr năm 2014 về tăng cường công tác kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5093/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động hợp tác kinh doanh vận tải Grab Car do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1589/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động vận tải biển của hãng tàu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 108/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 10Công văn 4426/TCT-DNL năm 2018 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2568/TCT-DNL năm 2019 về khai, nộp thuế của hoạt động xử lý tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2056/TCT-KK năm 2019 về kê khai, nộp thuế đối với hoạt động vận tải bằng phà do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2056/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thu Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
