Giới thiệu chung về Công văn 2052/LĐTBXH-PC
Công văn 2052/LĐTBXH-PC được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ thực hiện việc báo cáo thống kê công tác tư pháp trong 6 tháng đầu năm 2018. Đây là hoạt động định kỳ quan trọng nhằm đánh giá toàn diện tình hình thực hiện các nhiệm vụ pháp chế, tư pháp trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, từ đó làm cơ sở xây dựng kế hoạch công tác cho giai đoạn tiếp theo.
Nội dung trọng tâm của công tác báo cáo thống kê tư pháp
Công văn yêu cầu các đơn vị tập trung thống kê và đánh giá chi tiết các mảng công tác tư pháp cốt lõi bao gồm:
- Công tác xây dựng pháp luật: Thống kê số lượng văn bản quy phạm pháp luật đã chủ trì soạn thảo, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; đánh giá tiến độ và chất lượng soạn thảo văn bản so với chương trình, kế hoạch đã đề ra.
- Công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản do Bộ ban hành; kết quả rà soát các quy định pháp luật hiện hành để kịp thời phát hiện các quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp với thực tiễn.
- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: Thống kê các hình thức, số lượng hội nghị, tài liệu tuyên truyền pháp luật đã thực hiện cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân; đánh giá hiệu quả của công tác phổ biến giáo dục pháp luật chuyên ngành.
- Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật: Đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; nêu rõ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng luật vào thực tế.
- Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: Thống kê các hoạt động giải đáp vướng mắc pháp lý, cung cấp thông tin pháp luật hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lao động và xã hội.
Yêu cầu về số liệu và biểu mẫu thống kê
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của hệ thống dữ liệu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với số liệu báo cáo:
- Số liệu thống kê phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác và được cập nhật đầy đủ theo đúng mốc thời gian quy định.
- Các đơn vị phải sử dụng đúng các biểu mẫu thống kê ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tư pháp và hướng dẫn cụ thể của Vụ Pháp chế thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Báo cáo phải có sự phân tích, đánh giá định tính bên cạnh các số liệu định lượng, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.
Thời hạn và phương thức gửi báo cáo
Công văn quy định rõ trách nhiệm của các thủ trưởng đơn vị trong việc chỉ đạo thực hiện và gửi báo cáo đúng hạn:
- Thời hạn gửi báo cáo: Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm hoàn thành và gửi báo cáo về Vụ Pháp chế đúng thời gian yêu cầu để tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ.
- Phương thức gửi: Báo cáo được gửi bằng văn bản giấy (có chữ ký và đóng dấu của thủ trưởng đơn vị) đồng thời gửi file điện tử qua hệ thống quản lý văn bản hoặc email công vụ để thuận tiện cho việc tổng hợp dữ liệu.
Ý nghĩa của việc thực hiện Công văn 2052/LĐTBXH-PC
Việc nghiêm túc thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo Công văn 2052/LĐTBXH-PC giúp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nắm bắt kịp thời thực trạng công tác tư pháp, pháp chế tại các đơn vị. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để Bộ thực hiện báo cáo gửi Bộ Tư pháp, phục vụ công tác quản lý nhà nước về tư pháp trên phạm vi cả nước, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2052/LĐTBXH-PC | Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ
Triển khai Công văn số 1746/BTP-VP ngày 22/5/2018 của Bộ Tư pháp về việc báo cáo thống kê công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2018. Đề nghị các đơn vị báo cáo các số liệu thống kê về kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản; tình hình tổ chức và hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật tại đơn vị (theo các biểu mẫu gửi kèm).
Thời hạn chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 01/01/2018 đến hết ngày 30/6/2018 (trong đó bao gồm số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01/01/2018 đến hết ngày 31/5/2018 và số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01/6/2018 đến hết ngày 31/6/2018).
Báo cáo gửi về Bộ (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 12/6/2018 (đồng thời gửi file điện tử tới địa chỉ: nhlong@molisa.gov.vn để kịp tổng hợp trình lãnh đạo Bộ./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Biểu số: 03d/BTP/KTrVB/TKT | KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN TẠI CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ | Đơn vị báo cáo: |
Đơn vị tính: Văn bản
| Số văn bản (VB) đã tự kiểm tra (bao gồm từ kỳ trước chuyển sang) | Số VB phát hiện trái pháp luật | Số VB phát hiện trái pháp luật đã được xử lý | ||||||||||
| Tổng số | Chia ra | Tổng số | Chia ra | Tổng số | Chia ra | |||||||
| Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) | VB không phải là VBQPPL thuộc đối tượng kiểm tra | Văn bản quy phạm pháp luật | VB không phải là VBQPPL nhưng có chứa QPPL | Đã xử lý trong kỳ báo cáo | VB của kỳ trước được xử lý trong kỳ này | |||||||
| Tổng số | Chia ra | Tổng số | Trong đó: số VBQPPL | Tổng số | Trong đó: số VBQPPL | |||||||
| Sai về thẩm quyền ban hành, nội dung | Các sai khác | |||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số liệu ước tính: 01 tháng đối với báo cáo 6 tháng; 01 tháng đối với báo cáo năm;
- Số liệu ước tính Cột 1:............ ; Cột 9: ............... ;
|
|
| Ngày… tháng ... năm … |
| Biểu số: 04c/BTP/KTrVB/KTTTQ | KẾT QUẢ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN TẠI CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ | Đơn vị báo cáo: Đơn vị nhận báo cáo: |
Đơn vị tính: Văn bản
|
| Số văn bản (VB) tiếp nhận để kiểm tra theo thẩm quyền (bao gồm từ kỳ trước chuyến sang) | Số VB đã kiểm tra | Số VB phát hiện trái pháp luật | Số VB phát hiện trái pháp luật đã xử lý | |||||||||||||
| Tổng số | Chia ra | Tổng số | Chia ra | Tổng số | Chia ra | Tổng số | Chia ra | ||||||||||
| Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) | VB không phải là VBQPPL thuộc đối tượng kiểm tra | VBQPPL | VB không phải là VBQPPL thuộc đối tượng kiểm tra | VBQPPL | VB không phải là VBQPPL nhưng có chứa quy phạm pháp luật | Đã xử lý trong kỳ báo cáo | VB của các kỳ trước được xử lý trong kỳ này | ||||||||||
| Tổng số | Chia ra | Tổng số | Trong đó: Số VBQPPL | Tổng số | Trong đó: Số VBQPPL | ||||||||||||
| Sai về thẩm quyền ban hành, nội dung | Các sai khác | ||||||||||||||||
|
| A | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| I. Văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1 | Tên Bộ, cơ quan ngang Bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tên Bộ, cơ quan ngang Bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II. Văn bản của HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1 | Tên tỉnh/thành phố trực thuộc TW |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tên tỉnh/thành phố trực thuộc TW |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số liệu ước tính: 01 tháng đối với báo cáo 6 tháng; 01 tháng đối với báo cáo năm;
- Số liệu ước tính Cột 4: ................. ; Cột 12: ................ ;
|
|
| Ngày… tháng ... năm … |
| Biểu số: 09e/BTP/PBGDPL | TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (PBGDPL) TẠI CÁC BỘ, NGÀNH VÀ CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI | Đơn vị báo cáo: |
| Số báo cáo viên pháp luật cấp trung ương | Hoạt động Phổ biến giáo dục pháp luật | |||||||
| Phổ biến pháp luật trực tiếp | Thi tìm hiểu PL | Số tài liệu PBGDPL được phát hành miễn phí (Bản) | Số lượng tin bài về pháp luật được đăng tải, phát trên phương tiện thông tin đại chúng (Tin, bài) | |||||
| Tổng số | Trong đó, số báo cáo viên pháp luật cấp trung ương được bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật | Số cuộc (cuộc) | Số lượt người tham dự (Lượt người) | Số cuộc thi (Cuộc) | Số lượt người dự thi (Lượt người) | Tổng số | Trong đó: tiếng dân tộc thiểu số | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Các cột (1), (2) không báo cáo kỳ 6 tháng
- Về số liệu ước tính
+ Số liệu ước tính: 01 tháng đối với báo cáo 6 tháng; 01 tháng đối với báo cáo năm
+ Số liệu ước tính Cột 1:....................... ; Cột 3................... ; Cột 5: ................. ; Cột 7................... ; Cột 9:..................
|
|
| ...., ngày … tháng … năm.... |
- 1Quyết định 452/QĐ-VKSTC năm 2013 về Chế độ báo cáo thống kê công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và thống kê vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 2Công văn 1388/BTP-KHTC Hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2015 do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Công văn 1250/BTP-KHTC hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2016 do Bộ Tư pháp ban hành
- 4Kế hoạch 4767/KH-BTP về tổ chức tổng kết công tác tư pháp năm 2018 và triển khai công tác tư pháp năm 2019 do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Quyết định 452/QĐ-VKSTC năm 2013 về Chế độ báo cáo thống kê công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và thống kê vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 2Công văn 1388/BTP-KHTC Hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2015 do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Thông tư 04/2016/TT-BTP quy định nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4Công văn 1250/BTP-KHTC hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2016 do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Kế hoạch 4767/KH-BTP về tổ chức tổng kết công tác tư pháp năm 2018 và triển khai công tác tư pháp năm 2019 do Bộ Tư pháp ban hành
Công văn 2052/LĐTBXH-PC về báo cáo thống kê công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2018 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 2052/LĐTBXH-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/05/2018
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Hà Đình Bốn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
